Bị đau quai hàm bên trái hay bên phải là bị gì?

Đau quai hàm và đau mặt là chứng đau phổ biến ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới. Do có rất nhiều nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây đau nên điều quan trọng là người bệnh và thầy thuốc phải tìm ra nguyên nhân chính xác để điều trị hiệu quả. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem bị đau quai hàm bên tráilà bị gì? và cách điều trị ra sao.

Bị đau quai hàm bên trái hoặc đau hàm dưới bên phải là bị gì?

Đây là biểu hiện của rối loạn khớp thái dương hàm.

Khớp Thái Dương Hàm là khớp nối giữa xương hàm dưới và xương sọ, có vai trò quan trọng trong các hoạt động chức năng của hệ thống nha. Do một nguyên nhân nào đó khiến cho bị trật đĩa khớp, hoặc mòn xương lồi cầu ảnh hưởng đến đĩa sụn khiến cho bạn luôn bị đau khi há miệng, hoặc nghe tiếng kêu cộp cộp.

Dấu hiệu và triệu chứng của đau quai hàm là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đau quai hàm bao gồm:

• Hàm bị đau hoặc bị cứng hàm;
• Đau nhức ở bên trong hoặc xung quanh vùng tai;
• Gặp khó khăn hoặc khó chịu khi nhai thức ăn;
• Đau nhức vùng mặt;
• Khớp bị cứng, rất khó để há miệng ra hoặc khép miệng lại.

Bạn nên làm gì khi bị đau quai hàm?

Bạn nên ý thức một cách nghiêm túc hơn từ những thói quen hằng ngày có thể khiến quai hàm bị đau (như việc nghiến răng hoặc nhai bút chì chẳng hạn). Bên cạnh đó, làm theo những lời khuyên sau đây có thể sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng của bệnh:

• Tránh lạm dụng các cơ quai hàm. Bạn nên ăn các loại thức ăn mềm hoặc cắt thực phẩm ra thành từng miếng nhỏ. Bên cạnh đó, hãy tránh xa các loại thực phẩm dễ dính và dai, cũng như tránh nhai kẹo cao su.
• Căng duỗi và mát xa quai hàm. Hãy gặp các bác sĩ, nha sĩ hoặc nhà vật lý trị liệu để được hướng dẫn cách tập căng duỗi giúp các cơ quai hàm khoẻ mạnh và làm thế nào để tự mát xa cơ quai hàm.
• Nếu bị đau, hãy chườm nhiệt nóng ẩm hoặc đá ngay khu vực đau trên mặt nhằm làm giảm cơn đau.

Bạn nên phòng ngừa đau quai hàm như thế nào?

Dưới đây là một số phương pháp ngăn ngừa bệnh đau ở quai hàm:

• Nếu thỉnh thoảng bạn bị lên cơn đau quai hàm, hãy tránh nhai kẹo cao su hoặc cắn các vật cứng (như bút bi hoặc móng tay).
• Tránh ăn các loại thực phẩm cứng hoặc dai;
• Khi bạn ngáp, hãy dùng tay để đỡ hàm dưới của bạn;
• Hãy tìm đến nha sĩ nếu bạn có thói quen nghiến răng khi ngủ;
• Tránh nhai ở một bên hàm, hãy nhai đều hai bên hàm khi ăn;
• Thường xuyên duy trì hàm ở tư thế nghỉ ngơi, học cách thư giãn cơ quai hàm.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay đề nghị nào, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được có giải đáp tốt nhất.

Chữa bệnh tụt lợi chân răng tại nhà như thế nào?

Tụt lợi không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn là dấu hiệu cảnh báo những biến chứng rất nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Nếu bạn bị tụt lợi ở thể nhẹ, mức độ chưa quá nghiêm trọng thì có thể áp dụng một số cách chữa bệnh tụt lợi chân răng tại nhà dưới đây.
Nguyên nhân gây tụt lợi chân răng
Thông thường, tụt lợi chân răng xuất hiện do một số nguyên nhân sau:

  • Vệ sinh răng miệng không đúng cách: Chải răng quá mạnh, sử dụng bàn chải lông cứng, đặt bàn chải nằm ngang để chải răng,… chính là nguyên nhân khiến lợi bị tổn thương, tách khỏi răng và dần tụt về phía chân răng.
  • Các bệnh lý về răng nướu: Viêm nướu, viêm nha chu, viêm chân răng,… nếu không được điều trị kịp thời có thể xảy ra tình trạng tụt lợi chân răng, kèm theo đó là việc chân răng dễ bị chảy máu, tích tụ ổ mủ gây sưng đau nhiều.
  • Tụt lợi do cao răng tích tụ nhiều: Nếu vôi răng tích tụ, bám dính trên bề mặt răng quá nhiều, đặc biệt là nằm giữa nướu và thân răng, lâu ngày sẽ khiến lợi tổn thương và bị tụt dần lên trên.

Cách chữa bệnh tụt lợi tại nhà đơn giản và hiệu quả nhất

Điều trị tụt lợi tại nhà bằng trà xanh


Công dụng:

Theo nghiên cứu, trong trà xanh không chỉ có chất chống oxi hóa, nó còn có sự xuất hiện của catechin – một chất đặc biệt có công dụng củng cố liên kết giữa lợi và răng, điều trị tụt lợi hiệu quả.

Cách thực hiện:

Chuẩn bị lá trà xanh rửa sạch, sau đó vò cho lá hơi nát và cho vào đun cùng với nước sạch. Đun sôi nước trà trong khoảng 3 – 5 phút, để nguội và có thế dùng được. Cách điều trị tụt lợi bằng trà xanh khá đơn giản, bạn chỉ cần dùng nước xúc miệng vào mỗi buổi sáng hoặc uống trà xanh thay thế cho nước lọc trong ngày.

Việc kiên trì sử dụng nước lá trà xanh không những cải thiện được tình trạng tụt lợi mà còn giúp cho khoang miệng của bạn luôn có mùi thơm dễ chịu và một cơ thể sảng khoái, tỉnh táo suốt cả ngày dài.

Điều trị tụt lợi tại nhà với nha đam

Công dụng:

Nha đam được biết đến không chỉ là một loại thần dược cho sắc đẹp và làn da mà còn được sử dụng khá phổ biến trong việc điều trị tụt lợi tại nhà bởi tính chất giải nhiệt, làm mát cho cơ thể.

Cách thực hiện:

Chuẩn bị 1 nhánh nha đam, cắt đôi và sử dụng gel nha đam để bôi lên chỗ lợi cần điều trị, để trong khoảng 3 – 5 phút rồi súc miệng lại thật sạch. Hoặc bạn cũng có thể áp dụng một cách khác là pha gel nha đam với nước để súc miệng hay cho vào bàn chải và đánh răng.

Hỗn hợp chanh và dầu oliu điều trị tụt lợi


Công dụng:

Chanh có hoạt chất kháng khuẩn rất tốt nên có thể dễ dàng diệt sạch những con vi khuẩn gây ra viêm nướu, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng tụt lợi. Trong khi đó, dầu oliu lại có tác dụng loại sạch những mảng bám cứng đầu trong khoang miệng, giúp ngăn chặn tình trạng tụt lợi tiếp tục diễn ra.

Cách thực hiện:

Bạn lấy khoảng 240ml nước cốt chanh trộn với 1 thìa cà phê dầu oliu. Lưu ý là lắc đều hỗn hợp lên nhưng không được dùng ngay. Bạn phải để trong khoảng 3 – 4 tuần rồi mới lấy ra và bôi lên vị trí lợi bị viêm, tụt, massage nhẹ nhàng trong khoảng 2 phút rồi súc miệng lại.

Kiên trì thực hiện như vậy với hỗn hợp khoảng 2 lần/ tuần, sau một thời gian, bạn sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt.

Điều trị tụt lợi tại nhà với dầu mè

Công dụng:

Trong dầu mè có chứa thành phần chống viêm, có tác dụng làm liền mô nướu hiệu quả. Đặc biệt, với cách chữa tụt lợi này này, bạn có thể dễ dàng tìm thấy nguyên liệu ngay trong căn bếp của nhà mình.

Cách thực hiện:

Thực hiện điều trị tụt lợi tại nhà với dầu mè hơi cầu kỳ một chút, bạn lấy khoảng 1 – 2 thìa canh dầu mè, đun ấm lên, nhúng bàn chải vào và đánh răng một cách nhẹ nhàng. Tiếp đó, bạn ngậm một chút dầu trong miệng khoảng vài phút, có thể làm động tác súc miệng và đánh răng lại bằng kem đánh răng cho sạch.

Cách làm này tuy có hơi cầu kỳ một chút nhưng lại mang đến hiệu quả rất bất ngờ. Nếu áp dụng đúng cách, tình trạng tụt lợi sẽ có thể thuyên giảm chỉ sau khoảng 1 tuần thực hiện.

Chảy máu chân răng khi mang thai nguyên nhân do đâu?

Bị chảy máu chân răng khi mang thai là một trong những triệu chứng thường gặp khi mang thai, xảy ra với hơn một nửa mẹ bầu. Tuy nhiên, hầu hết mọi người lại lơ là, thậm chí xem thường triệu chứng này. Theo một số nghiên cứu, chảy máu chân răng có thể là nguyên nhân gây ra một số biến chứng thai kỳ nguy hiểm.

Nguyên nhân gây chảy máu chân răng khi mang thai

50% phụ nữ mang thai phải đối mặt với tình trạng chảy máu, sưng tấy chân răng hoặc phần nướu răng có màu hồng tím và có thể chảy máu khi chạm vào. Chảy máu chân răng là biểu hiện của một dạng viêm nướu nhẹ trong thời kỳ mang thai. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ làm cho nướu nhạy cảm hơn với các vi khuẩn gây mảng bám răng. Ngoài ra, việc thường xuyên ăn vặt, ăn đồ ngọt khi mang thai nhưng lại không chú ý vệ sinh răng miệng cũng là nguyên nhân khiến nhiều bà bầu bị chảy máu chân răng.

Trong một số trường hợp, nướu của mẹ bầu sẽ nổi lên những cục u nhỏ gọi là khối u mang thai hoặc u hạt sinh mủ. Những khối u này không gây đau cũng như gây hại, nhưng sẽ gây chảy máu khi bạn đánh răng.

Ngăn ngừa chảy máu chân răng như thế nào?

Hầu hết những lần mẹ bầu đánh răng đều gây chảy máu, dần dần khiến mẹ hơi e dè khi đánh răng. Thật ra, việc đánh răng thường xuyên lại là cách tốt nhất giúp bạn ngăn ngừa tình trạng chảy máu chân răng. Sử dụng bàn chải mềm, và chọn loại kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm. Không nên chải răng ngay sau khi ăn, nên chải răng sau khi ăn, uống 1 tiếng đồng hồ để bảo vệ men răng. Nhớ đừng quên sử dụng bàn chải nhỏ làm vệ sinh các kẽ răng nữa, mẹ nhé!

Mẹ bầu nên sử dụng nước súc miệng sau khi đáng răng. Tuy nhiên, một số loại nước súc miệng không phù hợp với phụ nữ mang thai. Mẹ bầu nên nói chuyện với nha sĩ để được tư vấn phù hợp.

Chảy máu chân răng khi mang thai có nguy hiểm?

Bản thân hiện tượng chảy máu chân răng không gây nguy hiểm nhiều đến sức khỏe, nó chỉ gây mất vệ sinh và thẩm mỹ. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời, chảy máu chân răng có thể biến chuyển thành nha chu, sâu răng.

Mặc dù vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh chảy máu chân răng khi mang thai có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai nhi, nhưng một số chuyên gia vẫn cho rằng, có mối liên hệ giữa viêm nướu và nguy cơ sinh non, thai nhi nhẹ cân cùng một số biến chứng thai kỳ khác.

Nếu nướu chảy máu và cảm thấy đau, bạn nên khi khám ngay. Nha sĩ có thể giúp bạn vệ sinh răng miệng và loại bỏ những mảng bám trên răng. Ngoài ra, nha sĩ cũng sẽ cho bạn một số lời khuyên hữu ích để làm sạch răng.

Bọc răng sứ có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không?

Để có một hàm răng trắng, sáng, đều “tăm tắp” hơn răng cũ gấp nhiều lần, mọi người chọn cách bọc răng sứ. Nhưng liệu bọc răng sứ có ảnh hưởng gì không?

Tại sao lại phải đi bọc răng sứ?

Khoan đã trả lời câu hỏi “bọc răng sứ có ảnh hưởng gì không?”. Bạn có biết là lúc nào mới được bọc răng sứ không?

Khi răng đang khỏe mạnh, chỉ bị sâu một vài lỗ nhỏ thì bạn không nên bọc răng sứ. Bạn chỉ bọc răng sứ khi răng bị sâu nhiều cái hoặc miếng bể quá lớn, không có phương pháp nào cứu vãn được nữa dù đã trám rất nhiều lần. Lúc này bắt buộc phải dùng đến phương pháp bọc răng sứ.

Một số trường hợp khi hàm răng của bạn không được thẩm mỹ lắm như răng bị hô, móm, lệch, mọc chen chúc, lệch lạc, thưa thì bọc răng là phương pháp lý tưởng nhất để khắc phục được những tình trạng kể trên. Phương pháp này cũng áp dụng cho những bệnh nhân đã chỉnh nha nhưng không hiệu quả. Với những bệnh nhân răng bị ố vàng, nhiễm tetracycline nặng đã từng tẩy trắng răng nhưng có hiệu quả nhưng hiệu quả không như mong đợi thì bọc răng sứ được cho là phương pháp lý tưởng nhất hiện nay.

Bọc răng sứ thông thường sẽ kéo dài từ 3-5 ngày nếu bọc răng sứ nguyên hàm và kéo dài từ 1-2 ngày nếu bọc 2-3 răng. Lợi ích của việc bọc răng sứ mang lại chính là chỉnh sửa được kích thước của răng, thay màu răng, giúp răng đều, hạn chế hở lợi khi nói và cười, tăng độ khỏe của răng, phục hồi lại chức năng răng. Nếu có nhiều chức năng như vậy thì bọc răng sứ có ảnh hưởng gì không?

Về lâu về dài bọc răng sứ có ảnh hưởng gì không?

Sẽ trả lời cho bạn câu hỏi bọc răng sứ có ảnh hưởng gì không ngay đây. Sau khi bọc răng sứ cảm giác sẽ bị giảm đi so với răng thật. Khi bọc răng sứ thì bạn nên nói với bác sĩ hạn chế lấy tủy răng, mài răng.

Còn ở hiện tại với sự can thiệp của công nghệ thì khi bọc răng sứ sẽ bớt đau và ê so với trước đây nhưng điều này còn phụ thuộc vào độ nhạy cảm của mỗi bệnh nhân và phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của bác sĩ nha khoa.

Đặc biệt là bạn chỉ bọc răng sứ tại những Nha khoa có tay nghề tốt, công nghệ tốt, nguyên liệu răng sứ là chính hãng và áp dụng đúng kĩ thuật khi điều trị răng.

Trước khi làm răng sứ thì bạn nên đến khám bác sĩ nha khoa để họ xem qua tình trạng răng miệng của bạn nếu không đến nỗi phải bọc răng sứ thì bạn sẽ được tư vấn và sử dụng những dịch vụ khác tốt cho răng miệng của mình hơn nhé.

Bị bệnh đau răng khi mang thai thì nên làm gì?

Đau răng và chữa trị răng đau luôn là vấn đề nan giải đối với tất cả mọi người đặc biệt là các thai phụ mang thai trong 3 tháng đầu. Nếu không ngăn chặn kịp thời, bạn sẽ phải chịu những trận nhức răng buốt lên tận đỉnh đầu. Vậy bị đau răng khi mang thai nên và không nên làm gì?

Nguyên nhân khiến bà bầu bị đau răng, viêm tủy răng khi mang thai

Nhất là thời kỳ mang thai tháng thứ 2, các bà mẹ dễ để ý lấy từ bựa thức ăn, bựa vôi tích tụ trên răng, và do phản ứng của việc viêm nên lợi ở xung quanh chân răng bị sưng đỏ. Mặc dù phần lớn không có hiện tượng đau nhức, nhưng lợi rất dễ bị chảy máu khi đánh răng. Nếu sợ chảy máu không đánh răng thì bựa thức ăn và bựa vôi càng tích tụ nhiều hơn.

  • Số bà bầu bị sâu răng khoảng 65-70%. Đôi khi bà bầu cảm thấy răng bị lung lay, nhất là giai đoạn mang thai tù tháng thứ 7-9. Nhưng đừng lo ngại, vì sau khi sinh con, răng lung lay sẽ trở lại tốt lên do sản lượng hoocmon Estrogen và Progestorome giảm đi nên lợi hẹp xuống không sưng nữa và giữ chân răng chắc hơn.
  • Với trường hợp có hiện tượng viêm lợi, qua nghiên cứu cho thấy nếu người mẹ bị viêm lợi nặng có thể gây ra hậu quả sinh con trước thời hạn, là nguyên nhân thai nhi sinh ra có trọng lượng thâp. Bởi do lượng vi khuẩn rất lớn sẽ có thể nhiễm theo mạch máu và dạ con và thúc đẩy việc sản sinh ra hóa chất Prostalandin làm dạ con bị co cứng trước thời hạn. Nhưng nếu người mẹ chỉ sưng lợi mà không bị viêm nhiễm gì cả thì không có khả năng sinh con trước thời hạn.
  • Nếu thấy có hiện tượng đau nhức răng lợi, đó là hiện tượng viêm nhiễm người mẹ nên đi khám nha khoa ngay để chữa răng kịp thời.

Có nên khám chữa răng khi mang bầu?


Khi thấy răng sâu, bà bầu có thể đi hàn răng vào thời kỳ mang thai 14-27 tuần. Còn từ tuần 28 đến khi sinh chỉ nên kiểm tra lại, vệ sinh răng miệng mà thôi không nên hàn răng vì bào thai đã lớn nằm ghế chữa răng rất bất tiện, nằm chữa lâu dễ gây ra chóng mặt, bị ngất xỉu.

Những điều cần lưu ý khi chữa răng lúc đang mang thai


Trên thực tế, những phụ nữ mang bầu có nguy cơ cao mắc các bệnh về răng miệng do lượng can xi trong cơ thể thay đổi liên tục. Đối với những phụ nữ hoàn toàn khỏe mạnh, sự thay đổi này rất khó nhận thấy, còn đối với những phụ nữ sức khỏe yếu thì khi mang bầu lượng canxi trong cơ thể người mẹ sẽ giảm đi rất nhiều.

Thai nhi ở 24 – 25 tuần tuổi là thời điểm hệ xương đang hình thành mạnh mẽ. Lượng canxi cần thiết để hình thành xương của trẻ được lấy từ cơ thể của mẹ. Trong máu của người mẹ khi ấy không đủ canxi và cơ thể đòi hỏi phải cung ứng thêm lượng canxi. Và “sự hy sinh đầu tiên” cho quá trình này là các mô xương ở hàm trên và hàm dưới.

Hơn nữa, khi mang bầu, tuyến nước bọt trong cơ thể người mẹ có sự thay đổi. Trong nước bọt chứa những chất làm chắc men răng, ngăn chặn sự xuất hiện của bệnh sâu răng. Trong thời gian mang bầu, lượng nước bọt tiết ra giảm và hậu quả là bị sâu răng.

Nếu trì hoãn việc khám răng trong thời gian mang thai, người phụ nữ sẽ có nguy cơ phải nhổ một vài cái răng hoặc khiến cho các bệnh về răng trở nên trầm trọng hơn. Răng sâu chính là ổ nhiễm khuẩn nguy hiểm.

Các nhà khoa học khẳng định, những có răng sâu sẽ sinh ra những đứa trẻ có hệ miễn dịch kém và bộ máy tiêu hóa làm việc không tốt, chưa kể còn xuất hiện một loạt các bệnh khác. Người mẹ bị sâu răng sẽ khiến trẻ cũng bị sâu răng và viêm vòm họng. Vì thế, đối với những phụ nữ mang bầu, điều quan trọng là phải thường xuyên đi khám răng miệng và có những biện pháp chữa trị kịp thời.

Các bệnh về răng miệng ở trẻ em mà phụ huynh cần phải biết

Các bệnh về răng miệng ở trẻ em nếu không điều trị sớm sẽ gây ra những biến chứng cho răng miệng của bé. Đặc biệt hơn là tình trạng sâu răng, viêm lợi hay răng mọc sai vị trí ảnh hưởng đến quá trình mọc răng vĩnh viễn sau này. Vì thế bố mẹ cần lưu ý những vấn đề dưới đây để có giải pháp phòng ngừa cho các bệnh lý này.

Những bệnh răng miệng thường gặp ở trẻ em?

Bệnh sâu răng

Bệnh sâu răng không chỉ có ở trẻ em mà còn có ở mọi độ tuổi. Bệnh sâu răng là một căn bệnh phổ biến nhất ở trẻ em
Những suy nghĩ sai lầm mà nhiều bậc cha mẹ mắc phải trong chăm sóc răng miệng trẻ.

Với điều kiện kinh tế ngày một cao như hiện nay, nhiều bậc cha mẹ rất chiều con cái, trẻ thích ăn gì uống gì là đáp ứng chúng ngay. Tuy biết rằng trẻ ăn đồ ngọt uống nước ngọt nhiều không tốt, rất dễ gây sâu răng nhưng các bậc cha mẹ vẫn đáp ứng chúng.

Các bậc cha mẹ hiểu rõ về bệnh sâu răng, cũng biết làm thế không tốt cho con nhưng lại thường có suy nghĩ, răng con giờ là răng sữa… có sâu thì cũng không đau nhiều như người lớn và sâu quá thì đi nhổ thôi, sau vẫn mọc được răng khác mà lo gì, chính những suy nghĩ này mà các bậc cha mẹ đã đáp ứng mọi sở thích của trẻ trong ăn uống.

Và vì trẻ còn nhỏ, răng sữa không quá quan trọng nên các bậc cha mẹ cũng ít đưa trẻ đi khám định kỳ sức khỏe răng miệng thường.

Bệnh viêm lợi

Bệnh viêm lợi, đây cũng là một bệnh răng miệng phổ biến không thua kém gì bệnh sâu răng xuất hiện ở trẻ.

Bệnh viêm lợi gây sưng lợi, chảy máu chân răng ở trẻ… không chữa trị để lâu dài sẽ biến chứng gây ảnh hưởng lớn tới cấu trúc răng của trẻ, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của trẻ. Bệnh viêm lợi thường do việc vệ sinh răng miệng chưa đúng và được chú trọng gây ra.

Ngoài ra, ở những trẻ rất nhỏ dưới 4 tuổi. Mỗi lần trẻ mọc răng, thường gây sốt và đau… đây là lúc bệnh viêm lợi thường xuất hiện, bởi mỗi lần mọc răng sẽ gây tổn thương tới lớp lợi bao quanh răng, và sốt khiến hệ miễn dịch sức đề kháng của trẻ bị suy giảm. Tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây bệnh.

Răng mọc sai vị trí gây xô lệch răng

Có rất nhiều lý do gây nên việc mọc răng sai lệch, chủ yếu là thường do khung xương hàm của trẻ còn quá nhỏ, hay việc nhổ răng sữa muộn khiến răng vĩnh viễn mọc lên bị chèn ép gây lệch
. Răng mọc lệch khiến việc vệ sinh răng miệng gặp nhiều khó khăn, làm tăng khả năng bị các bệnh răng miệng. Đồng thời răng mọc lệch cũng gây ảnh hưởng tới cấu trúc xương hàm và có thể gây biến dạng khuôn mặt trẻ.

Rất khó để ngăn chặn việc răng mọc lên bị sai lệch, chỉ có thể giảm thiểu bằng cách vệ sinh răng miệng thật tốt, cho trẻ chế độ ăn uống hợp lý đầy đủ canxi để răng phát triển bình thường, đưa trẻ đi nha khoa để nhổ răng sữa không để răng vĩnh viễn mọc chèn lên răng sữa.

Cách phòng tránh bệnh răng miệng cho trẻ em

Bố mẹ cần giữ cho con tránh được những lỗi sau để không mắc phải các bệnh về răng miệng kể trên…

Ngậm bình sữa

Nhiều cha mẹ có thói quen cho con ngậm bình sữa liên tục trong nhiều giờ đồng hồ, thậm chí qua đêm. Việc ngậm bình sữa liên tục sẽ tạo môi trường ngọt thường xuyên bao quanh răng, gây tăng nguy cơ sâu răng. Ngoài ra việc ngậm bình sữa liên tục cũng làm tăng khả năng các cặn sữa tồn tại trong khoang miệng, khó làm sạch có thể dẫn đến bệnh tưa miệng ở trẻ em.

Mút ngón tay

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường có thói quen mút ngón tay. Theo tâm lý học, mút ngón tay khiến cho trẻ có cảm giác thoải mái và được bảo vệ. Phần lớn trẻ trong độ tuổi 2-4 có thói quen này nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến răng miệng. Tuy nhiên, nếu thói quen này tiếp tục được duy trì sau độ tuổi đến trường (trên 5 tuổi), độ tuổi này trẻ bắt đầu thay răng sữa và mọc răng vĩnh viễn, việc mút ngón tay sẽ làm các răng có xu hướng bị đẩy về phía trước, gây ra cắn hở vùng răng phía trước, môi không che hoàn toàn cung răng và ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm.

Một nguy cơ nữa của việc mút ngón tay đó là ở giai đoạn này trẻ khá hiếu động và ít chịu sự kiểm soát của ba mẹ hơn trước đó. Các ngón tay không được vệ sinh sạch sẽ cũng là nguyên nhân gây viêm nhiễm trong miệng, thậm chí các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy.

Để giúp trẻ từ bỏ thói quen này, cha mẹ cần giải thích để trẻ hiểu về tác hại của việc mút tay, thường xuyên theo dõi trẻ, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của trẻ về các vấn đề liên quan tới tâm lý để trẻ cảm thấy thoải mái mà không cần phải tìm tới “biện pháp mút tay”. Cha mẹ cũng có thể đánh lạc hướng trẻ bằng cách cho trẻ chú ý vào những thứ khác như đồ chơi, quần áo, các hoạt động ngoài trời hay vui đùa với trẻ.

Tật thở miệng

Khi trẻ mắc các bệnh lý gây ra cản trở việc thở bình thường bằng mũi như các bệnh lý đường hô hấp, bệnh lý tim mạch… Việc mút ngón tay cũng có thể gây ra thói quen thở miệng. Nếu các vấn đề trên không được giải quyết triệt để, trẻ lâu dài sẽ hình thành thói quen thở miệng. Việc thở miệng trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển khuôn mặt của trẻ, các vấn đề về răng miệng, tiêu hóa, hô hấp, thậm chí nặng nề hơn đó là bệnh lý tim mạch, biến dạng cột sống.

Để khắc phục tình trạng thở miệng, cha mẹ cần quan sát việc thở hàng ngày của bé, nếu bé có thói quen há miệng khi thở hoặc có các bệnh lý dai dẳng về hô hấp như viêm mũi dị ứng, cần đưa trẻ đi khám và điều trị triệt để. Trẻ có thể cần phải có những liệu pháp bổ sung như các bài tập thở hoặc các khí cụ trong miệng để ngăn chặn việc thở miệng.

Đẩy lưỡi

Trẻ mắc tật đẩy lưỡi thường có thói quen đá lưỡi ra phía trước khi nuốt, nói, thậm chí khi lưỡi ở tư thế nghỉ, gây ra tình trạng hô hàm hoặc khớp cắn hở phía trước, ảnh hưởng đến phát âm. Trẻ sơ sinh thường có thói quen đẩy lưỡi, thói quen này giảm dần khi trẻ được 6 tháng tuổi để thích nghi với việc tiêu hóa các thức ăn rắn.

Cha mẹ cũng cần để tâm tới thói quen này bằng cách quan sát động tác nuốt của trẻ, nếu thấy có bất thường nên cho trẻ đi khám nha sĩ để có hướng xử trí kịp thời. Để điều trị tật đẩy lưỡi, ngoài việc tập luyện lại tư thế đúng của lưỡi, cũng có những khí cụ tháo lắp hỗ trợ điều trị như đối với tật thở miệng.

Chỉ đi khám răng khi có các vấn đề về răng miệng

Nhiều cha mẹ chỉ đưa bé tới gặp nha sĩ khi đau hoặc sưng lợi mà không biết rằng các tổn thương sâu răng có thể được dự phòng và điều trị từ sớm, khi trẻ đã có các biểu hiện rõ rệt việc điều trị trở nên khó khăn hơn do trẻ không hợp tác và những sang chấn tâm lý từ những can thiệp nha khoa.

Do đó ý nghĩa của việc khám răng định kỳ là rất quan trọng, ngay khi bạn không có những biểu hiện bất thường về răng miệng. Thời gian nên đi khám răng miệng định kỳ đó là 4-6 tháng/lần theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, vì vậy hãy lên kế hoạch để hàm răng của bạn được chăm sóc và bảo trì ngay từ hôm nay để phòng các bệnh về răng miệng.

Chải răng không đúng cách

Chải răng đúng cách được khuyến cáo bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đó là theo phương pháp cải tiến: Đặt bàn chải nghiêng một góc 45° so với bề mặt răng tại vị trí cổ răng, xoay tròn và rung nhẹ tại chỗ mỗi vùng từ 6-10 lần, xoay bàn chải để lông bàn chải chạy dọc theo chiều trên dưới của răng, chải tất cả các vùng của răng. Để dễ nhớ, bạn nên chải theo nguyên tắc: chải hàm trên trước, hàm dưới sau, mặt ngoài trước, mặt trong sau. Đối với mặt nhai chải theo động tác tới lui ngắn tránh bỏ sót.

Ngứa chân răng và cách chữa trị hiệu quả

Người bệnh bị ngứa chân răng có cảm gíac rất khó chịu và có thể là dấu hiệu của bệnh răng miệng mà nếu không chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu chứng ngứa chân răng và cách điều trị hiệu quả trong bài viết dưới đây nhé!

Tại Sao Lại Bị Ngứa Chân Răng?

Khi bị ngứa chân răng ngoài nguyên nhân do bạn không vệ sinh sạch sẽ răng miệng ra, nó còn là dấu hiệu của một số bệnh sau:

  • Nướu răng bị viêm, đặc biệt là vùng chân răng, kẽ răng. Tình trạng viêm nướu nặng có thể dẫn đến viêm nha làm răng lung lay, rụng răn.
  • Do một dạng virut đặc thù gây nên vôi răng – nguyên nhân làm cho nướu răng bị viêm sẽ dẫn đến bệnh ngứa răng.

3 Sai Lầm Thường Gặp Khi Ngứa Chân Răng

  • Không đi kiểm tra răng ngay khi có dấu hiệu bị ngứa chân răng
  • Để tình trạng kéo dài mà không có biện pháp điều trị
  • Tự điều trị bằng cách nghiến chặt hai hàm răng để đỡ ngứa – điều này rất nguy hiểm có thể gây mòn răng để lại nhiều hậu quả hơn so với việc viêm nướu răng.

5 Cách Điều Trị Bệnh Ngứa Chân Răng Hiệu Quả

Chữa bằng mật ong

  • Mật ong có tác dụng kháng khuẩn rất tốt mà không có tác dụng phụ. Mật ong có vị ngọt nên dễ sử dụng và hiệu quả trong việc điều trị viêm, ngứa chân răng.
  • Cách làm: Bạn lấy một ít mật ong thoa lên chân răng, nướu răng sau khi đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Thực hiện điều này sẽ giúp loại bỏ những vi khuẩn tích tụ và chống tình trạng viêm nhiễm gây ngứa ngáy khó chịu. Lưu ý là chỉ nên bôi mật ong vào nướu mà không nên bôi vào răng và hãy thoa thật nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương nướu răng.

Chữa viêm răng bằng túi trà

  • Trà có chứa chất axit tannic, là một chất có tác dụng hiệu quả trong việc chống viêm, kháng khuẩn giúp xoa dịu những triệu chứng viêm chân răng nhanh chóng.
  • Bạn lấy 1 túi trà ngâm vào ly nước nóng, sau đó vớt ra để nguội bớt một chút rồi đắp vào vùng nướu răng đang bị viêm, ngứa để trong vòng 5 phút

Điều trị ngứa chân răng với chanh

  • Chanh là một trong những nguyên liệu tự nhiên có tác dụng sát khuẩn, kháng viêm mạnh và mang hiệu quả trong việc điều trị nhiễm trùng, viêm, ngứa nướu răng. Đồng thời, trong chanh có chứa vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
  • Cách làm: Bạn vắt chanh lấy nước cốt và hòa thêm 1 ít muối vào tạo thành một hỗn hợp, thoa hỗn hợp vào răng để trong vài phút và sau đó súc miệng lại bằng nước.

Chữa viêm ngứa chân răng bằng nước muối

  • Một trong những cách đơn giản và hiệu quả trong việc chữa ngứa chân răng được áp dụng nhiều nhất đó là sử dụng nước muối để súc miệng. Với đặc tính sát khuẩn, nước muối ấm sẽ loại bỏ những vi khuẩn có trong khoang miệng, giúp khoang miệng sạch sẽ, khắc phục và phòng ngừa tốt những bệnh về răng miệng như đau răng, viêm nướu, nha chu,…
  • Cách làm: Hòa 2 muỗng cà phê muối vào một ly nước ấm và súc miệng ngày 2-3 lần mỗi ngày, chứng ngứa chân răng của bạn sẽ giảm nhanh chóng.

Chữa viêm ngứa chân răng bằng Tỏi

  • Tỏi là một bài thuốc hữu hiệu giúp đẩy lùi các dấu hiệu viêm, ngứa. Bạn lấy một tép tỏi nghiền nát và cho thêm 1 ít muối rồi thoa hỗn hợp lên vào chỗ sưng ngứa.
  • Điều quan trọng, khi có dấu hiệu ngứa răng kéo dài bạn nên đến các cơ sở y tế để khám và phát hiện tình trạng bệnh, từ đó có phương án điều trị hiệu quả. Chúc các bạn có được một sức khỏe thật tốt, một hàm răng khỏe mạnh.

Bị ghê răng và cách điều trị hiệu quả

Ghê răng hay ê buốt răng sẽ làm cho người bệnh cảm giác rất khó chịu khi ăn, uống, thậm chí ngay cả việc hít thở cũng làm cho răng bị kích thích. Vậy bị ghê răng là gì? và cách chữa trị ra sao. Chúng ra hãy cùng tìm hiểu một số mẹo chữa răng ê buốt nhé.

Bị ghê răng, ê răng là gì?

Ghê răng hay ê buốt chân răng chính là tình trạng ngà răng nhạy cảm khi có kích thích từ nhiệt độ. Tuy không gây ra quá nhiều đau đớn nhưng răng nhạy cảm thực sự gây khó chịu đối với những người mắc phải, ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý cũng như chất lượng cuộc sống của họ.

Nguyên nhân răng bị ê buốt
Theo các chuyên gia nha khoa, ê buốt chân răng được xác định chủ yếu do răng bị mòn men, lộ lớp ngà răng nhạy cảm bên trong. Có thể thống kê một số nguyên nhân gây tại sao răng bị ê buốt như sau:

• Tụt nướu chân răng làm lộ chân răng, và làm ê buốt chân răng.
• Men răng bị mòn, ngà răng bị lộ do sử dụng nhiều đồ uống có tính axit cao như soda, rượu…
• Thói quen nghiến răng khi ngủ lâu ngày dẫn đến răng bị mòn, ê buốt.
• Chải răng không đúng cách, mạnh quá hoặc chải nhiều lần hơn trong một ngày cũng khiến răng bị mất đi.
• Răng bị sứt mẻ, răng bị sâu cũng sẽ làm lộ ngà răng nhạy cảm bên trong gây cho bạn ê buốt chân răng.
• Nhiều trường hợp tẩy trắng răng, đeo niềng răng hoặc trám răng với kỹ thuật nha khoa yếu kém, tại các trung tâm không đảm bảo chất lượng cũng là nguyên nhân làm bạn bị ê buốt chân răng.

4 mẹo nhỏ giúp chữa trị ghê răng hiệu quả

Nếu bạn hay bị ê buốt răng, có thể làm giảm triệu chứng này bằng vài cách rất đơn giản, chẳng hạn như sử dụng tỏi, trà…

Khi bạn ăn nhiều đồ nóng, lạnh, chua, ngọt cùng lúc hoặc thường xuyên cắn các vật cứng hay có chế độ chăm sóc răng miệng chưa khoa học, hàm răng trở nên yếu đi, nhạy cảm hơn, dễ ê buốt. Dưới đây là bốn mẹo nhỏ giúp bạn khắc phục phần nào.

Nhai trà xanh

Trà xanh giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi. Bạn có thể nhai 1 gram trà xanh trong 5 phút, ba lần một ngày.

Dùng tỏi sống chà lên răng

Tỏi có chứa florua, allicin giúp lớp ngà răng được phục hồi và bảo vệ chống lại nhứng kích thích từ bên ngoài như đồ lạnh, cay… Tỏi sống thái lát để ngoài 5 phút, sau đó chà xát vào răng trong ba phút, làm ba lần một ngày.

Tráng dầu vitamin E
Vitamin E giúp phục hồi hoạt động của các mô xung quanh răng

Trước tiên bạn nên súc miệng bằng nước ấm rồi dùng các viên nang dầu vitamin E nguyên chất đổ lên trên răng, ngậm trong vòng nửa tiếng đồng hồ và không uống nước, có thể làm ba lần một ngày.

Nhai quả óc chó sống

Nhân quả óc chó giàu axit linoleic, canxi và phốt pho, giúp giảm kích thích đến các dây thần kinh răng. Cách ăn như sau: Súc miệng bằng nước muối, nhai 20 gr quả óc chó trong 3-5 phút, từ từ rồi nuốt, nên nhai hai lần một ngày.

Ngoài ra, sau khi uống các loại đồ uống, trái cây chua, nên súc miệng với nước muối. Đối với người sau 50 tuổi thì nên dùng bàn chải lông mềm.

Quả sung chữa bệnh dạ dày hiệu quả tốt ra sao?

Bệnh đau dạ dày đang hằng ngày làm bạn ăn không ngon ngủ không yên, Khiến cơ thể của bạn ngày càng mệt mỏi. Để thoát khỏi căn bệnh này 1 cách hiệu quả và an toàn. Chỉ cần áp dụng cách chữa đau dạ dày bằng quả sung thường xuyên, chỉ sau vài ngày những triệu chứng của bệnh đau dạ dày từ từ biến mất đi. Cách này cũng rất an toàn và còn giúp người bệnh tiết kiệm nhiều chi phí chữa bệnh. Ngoài ra trong quá trình áp dụng cách chữa này người bệnh cũng cần tránh ăn những thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mờ, không nên uống rượu bia và chất kích thích. Những thực phẩm này sẽ làm cho bệnh nặng thêm cũng như khó chữa hơn.

Công dụng chữa bệnh đau dạ dày của quả sung

Quả sung chắc không còn xa lạ với nhiều người, là 1 loại cây mọc hoang có rất nhiều ở nước ta. Quả sung còn được dùng để chế biến ra nhiều món ăn ngon. Không những thế mà trong dân gian xưa người ta còn dùng quả sung để điều chế thuốc chữa bệnh rất hay. Trong đó có bệnh đau dạ dày.

Theo y học cổ truyền quả sung có tính bình, vị ngọt hơi đắng nên có công dụng nhuận trường, làm sạch ruột, cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa nên rất thích hợp để điều trị các bệnh như kiết lỵ, bệnh trĩ, táo báo, bệnh viêm ruột.. Còn lá sung có vị ngọt hơi đắng nên có công dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu có thể dùng để chữa các bệnh ngoài da, lở loét, mụn nhọt và bệnh phong thấp.. Với những đặc điểm như vậy nên dùng quả sung chữa đau dạ dày là 1 cách hữu hiệu.

Cách chữa đau dạ dày bằng quả sung tại nhà
Sau đây là 2 cách chữa đau dạ dày bằng quả sung rất đơn giản mời các bạn cùng tham khảo.

1. Dùng quả sung tươi để chữa đau dạ dày

– Trước tiên cần chuẩn bị 2-3 quả sung tươi.

– Đem rửa quả sung cho thật sạch, rồi dùng dao bổ ra làm đôi, sau đó ngâm vào nước muối để cho bớt nhựa. Tiếp theo đem sao cho khô, rồi sau đó tán mịn để lấy bột cho vào hũ thủy tinh, bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát việc này giúp bảo quản kĩ hơn và có thể sử dụng lâu mà không sợ bị hư hay móc.

– Mỗi lần uống bạn dùng khoảng 7-9g bột sung hòa vào 1 ly nước ấm để uống. Mỗi ngày như vậy nên uống từ 2 đến 3 ly. Loại nước này giúp giảm được các triệu chứng đau bụng khó chịu. Đây còn là bài thuốc chữa viêm loét dạ dày rất hay giúp giảm đau và làm lành vết thương nhanh chóng

2. Chữa đau dạ dày bằng quả sung khô

– Trước tiên cần chuẩn bị 2-3 quả sung đã sấy khô

– Cách làm cũng dễ dàng chỉ cần cho 2-3 quả sung khô vào ly nước, rồi để qua đêm cho đến sáng hôm sau khi bao tử còn rỗng, bạn lấy nước uống và ăn cả cái có tác dụng giảm nhanh được các triệu chứng sau vài lân sử dụng những triệu chứng cũng từ từ biến mất. Cách này tuy đơn giản nhưng bạn cần phai kiêng tri thực hiện từ 2-3 tháng thì mới có hiệu quả được.

Ngoài ra các bạn nên thay đổi thói quen ăn uống cho lành mạnh, hãy tập thói quen ăn chậm nhai kỹ để giảm áp lực lên dạ dày. Cần bổ sung các loại rau củ quả. cũng là 1 cách hữu hiệu giúp cải thiện bệnh hiệu quả. Bạn cũng có thể dùng cách chữa đau dạ bằng mật ong cũng vô cùng hiệu quả.

Các bệnh về dạ dày mà bạn phải biết để phòng tránh

Với nhiều người, việc gặp phải các bệnh lý đường tiêu hóa nói chung và về dạ dày nói riêng luôn là nỗi ám ảnh khiến mọi người phải lo sợ. Các chứng bệnh này hoàn toàn có thể gây nên những tác hại đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Vậy các bệnh lý về dạ dày bao gồm những căn bệnh nào? Bài viết dưới đây sẽ thay cho câu trả lời mà các bạn đang tìm kiếm.

1. Trào ngược dạ dày

Đây không hẳn là một bệnh lý mà đúng hơn nó chỉ là một hội chứng mà mọi người thường mắc phải. Đối tượng dễ mắc phải bệnh lý này chủ yếu là những người thường xuyên sử dụng rượu, bia, hay sử dụng những thực phẩm có chứa các chất kích thích, những đồ ăn cay nóng.

Các triệu chứng của chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản này thường là ợ nóng, ợ chua, đau tức ngực, buồn nôn… Ngoài ra cũng có thể có những triệu chứng khác đắng miệng, khó nuốt, mắc nghẹn ở cổ họng… gây rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Những dấu hiệu này của bệnh cần được nhận biết sớm và có hướng điều trị kịp thời để tránh cho bệnh nghiêm trọng khó điều trị.

Để phòng tránh chứng trào ngược dạ dày thực quản, các bạn nên sớm loại bỏ những thói quen không tốt đồng thời xây dựng một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học hợp lý.

2. Viêm hang vị dạ dày

Triệu chứng cơ bản của bệnh viêm hang vị dạ dày này là các cơn đau thường xảy ra ở vùng bụng. Những cơn đau có lúc có thể âm ỉ, nhưng cũng có những lúc lại dữ dội khiến người bệnh phải gánh chịu rất nhiều những đau đớn, khó chịu.

3. Đau dạ dày

Trong các vấn đề về dạ dày, đau dạ dày là căn bệnh phổ biến nhất. Có rất nhiều yếu tố có thể là nguyên nhân gây nên bệnh lý này. Có thể kể đến như việc ăn uống thất thường, không đúng bữa, căng thẳng trong cuộc sống, sử dụng bia rượu, thuốc lá…

Những người bị bệnh đau dạ dày thường phải gánh chịu những cơn đau xuất hiện ở vùng thượng, đồng thời còn có những biểu hiện khó chịu như buồn nôn, ợ hơi, đăng miệng rất khó chịu. Đối với những trường hợp có mức độ bệnh nặng còn có thể có biểu hiện bị xuất huyết dạ dày cực kỳ nguy hiểm.

4. Viêm loét dạ dày tá tràng

Cũng giống như hai căn bệnh trên, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng khi hình thành cũng khiến những người bệnh thường xuyên phải gánh chịu cảm giác khó chịu với những cơn đau ở vùng bụng, vùng thượng vị , cùng với đó là tình trạng ăn không tiêu, chướng hơi, đầy bụng,… gây ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt, cũng như công việc.
Tâm lý chung của người bệnh đau dạ dày đó là họ thường rất chủ quan. Chính vì vậy mà bệnh thường ở vào giai đoạn nặng mới được phát hiện và điều trị, khi đó khiến cho hiệu quả điều trị sẽ không đạt được như mong muốn.
Chủ động phòng tránh các bệnh lý về dạ dày

Trong các cơ quan tiêu hoá, dạ dày giữ một vị trí cực kỳ quan trọng, bởi nó trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xử lý các loại thức ăn hàng ngày. Khi dạ dày gặp phải những tổn thương, nó không chỉ làm xáo trộn cả quá trình tiêu hóa mà nó còn làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý nguy hiểm.

Do đó để phòng tránh được việc mắc phải bệnh lý về dạ dày thì nên phòng bệnh hơn chữa bệnh. Dù người bệnh nên có những giải pháp để phòng bệnh hiệu quả. Nên sắp xếp cho mình có một thời gian biểu phù hợp đồng thời xây dựng một thói quen sinh hoạt hợp lý, khoa học.

Quả dứa dại chữa bệnh tiểu đường tốt ra sao?

Cây dứa là loại cây tương đối phổ biến ở nước ta và được Đông y ghi nhận là một trong những loại thảo dược có tác dụng hiệu quả đối với bệnh tiểu đường.

Theo kinh nghiệm dân gian, người dân thường dùng lá dứa dại (còn gọi là lá thơm, lá dứa dại, cây nếp) để làm gia vị chế biến thực phẩm như rau câu, nấu xôi, chè, bánh và kẹo…thậm chí mùi thơm đặc trưng của lá dứa còn có tác dụng đuổi dán, giải cảm và trị gàu.

Bên cạnh đó, lá cây dứa dại có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả – căn bệnh xếp thứ 3 ở mức độ nguy hiểm gây tử vong cao trên toàn thế giới.

Giải mã công dụng của cây dứa dại

Dứa dại tên khác là dứa gai, dứa gỗ… là một loài câu nhỏ, cao 1-2m. Thân cây dứa dại có rễ phụ dài, lá mọc tập trung ở ngọn, hình dải dẹp, cứng, mép và gân giữa có gai cứng. Cụm hoa của cây dứa dại gồm hoa đực và hoa cái. Khi quả dứa dại chín có màu vàng.

Những bộ phận như lá hay rẽ dứa hoặc quả dứa, hạt quả được Đông y sử dụng làm vị thuốc từ lâu đời. Để làm thuốc, dứa dại được thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát phơi hay sấy khô cắt để dùng dần.

Theo Đông y, lá dứa dại có vị đắng cay, thơm với công năng sát khuẩn, hạ nhiệt làm long đờm, lợi niệu. Với bộ phận rễ, có vị ngọt nhạt, tính mát, công hiệu lương huyết, lợi tiểu, tiêu độc trừa đàm, phát hãn (ra mồ hôi) dùng trị cảm mạo, phát sốt, viêm thận, viêm đường tiết niệm… Ngoài ra, quả dứa dại còn được dùng trị lỵ, ho, hạt quả trị viêm tinh hoàn hay trĩ…

Bài thuốc trị tiểu đường bằng lá dứa

Bài thuốc thứ nhất:

Lá dứa dại đem rửa sạch, cắt thành từng khúc và phơi khô nhưng đảm bảo vẫn còn màu xanh. Sau đó, lấy 10 lá dứa nấu với 2.5 lít nước sôi. Trong quá trình nấu, lượng nước còn lại chừng 2 lít là có thể dùng được. Tuy nhiên, 2 lít nước là dứa này bạn uống hết trong một ngày và uống trước mỗi bữa ăn chừng 20 phút.

Nếu một ngày ăn 3 bữa thì mỗi lần uống 0,7 lít nước lá dứa. Bạn nên sử dụng thường xuyên trong khoảng 1-3 tuần thì tác dụng của lá dứa mới bắt đầu có kết quả.

Bài thuốc thứ hai:

Lá dứa dại đem rửa sạch, cắt thành khúc và phơi khô. Tiếp đến, hãm với nước nóng uống như trà bình thường.

Khi dùng bài thuốc lá dứa, bạn nên ghi số lượng uống và thời gian uống để theo dõi tình hình của đường huyết. Khi sử dụng được một tuần, bạn nên đo đường huyết để điều chỉnh lượng lá dứa cho phù hợp mặc dù lá dứa lành tính. Thời gian đầu mới sử dụng, nhiều người có tâm lý uống càng nhiều thì càng nhanh khỏi bệnh. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng một lương nhỏ lá dứa khi mới bắt đầu sử dung và sau đó tăng dần lượng lá dứa.

Ngoài ra, để góp phần điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả, người bệnh nên có chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục hàng ngày đều đặn để kiểm soát tốt lượng đường huyết trong máu.

Chữa bệnh tiểu đường bằng đậu bắp có hiệu quả không?

Đậu bắp tuy là rau ăn nhưng có dược tính rất cao, thường dùng để thanh nhiệt, chữa bệnh táo bón… Công dụng được biết đến nhiều nhất của đậu bắp là hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường.

Đậu bắp còn có tên là Mướp tây, bắp chà. Tên khoa học là Hibiscus esculentus, họ Bông.

Trong 100g quả đậu bắp có 660 UI vitamin A (13% nhu cầu hàng ngày), 0,2mg vitamin B1 (10%), vitamin C 21mg (35%), canxi 81mg(l0%), folacin 88mcg (44%), magiê 57mg (16%), thiamin 0,2mg (13%), ngoài ra còn có kali và mangan.

Đứng về mặt dinh dưỡng, đậu bắp là loại quả bổ dưỡng. Nhiều thành phần dinh dưỡng có mặt trong đậu bắp cao hơn trong các loại rau quả khác như canxi, kali, vitamin B6, ma giê, folate và acid alpha – linolenic.

Ngoài ra, đậu bắp còn rất giàu protein và hoàn toàn không có chứa cholesterol, vì thế nó rất có ích như những người mắc bệnh tim mạch, béo phì hoặc đơn giản là cần giảm cân.

1. Đậu bắp với bệnh tiểu đường

Đậu bắp tuy là rau ăn nhưng có dược tính rất cao, thường được dùng để thanh nhiệt, giải khát, chữa bệnh táo bón… nhưng công dụng được biết đến nhiều nhất của loại quả này là dùng hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, đậu bắp rất giàu chất xơ, kể cả chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan. Chỉ cần nửa bát đậu bắp nấu chín có thể cung cấp cho bạn 2g chất xơ. Nếu để ở dạng tươi, lượng chất xơ này còn nhiều hơn nữa.

Chất xơ trong đậu bắp mang lại rất nhiều lợi ích trong việc hỗ trợ tiêu hóa, ngăn ngừa bệnh táo bón và bệnh trĩ, giảm cholesterol trong máu nên giúp phòng bệnh cao huyết áp, mồi máu cơ tim, ngăn ngừa ung thư ruột kết.

Riêng với bệnh tiểu đường, chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu, ổn định đường huyết rất tốt.

Bên cạnh đó, đậu bắp còn có một lượng lớn chất nhầy. Chất nhầy trong đậu bắp có thể nhận biết dễ dàng bằng cách chọn quả non ngắt đôi sẽ thấy, hoặc khi luộc đậu bắp, càng đun lâu thì nước càng sánh do chất nhầy ra nhiều.

Chất nhầy chứa trong đậu bắp có tác dụng nhuận tràng, giảm đau, giảm vết loét trong chứng viêm sưng, chữa bệnh viêm loét dạ dày.

Ngoài ra, chất nhày còn giúp hấp thu cholesterol của thực phẩm và của muối mật. Nó giữ cholesterol lại trong ruột, giúp cơ thể tái hấp thu nước, hấp thu những phân tử cholesterol vượt quá ngưỡng cho phép và bài thải theo phân ra ngoài, do đó giảm được cholesterol huyết.

Những thí nghiệm gần đây của các nhà khoa học cho thấy, đậu bắp có tác dụng hạ đường huyết.

Nếu dùng cao đậu bắp ở dạng lỏng, tác dụng của loại thảo dược này lên đường huyết chỉ cần thời gian từ 40 – 90 phút. Sau 90 phút, đậu bắp làm hạ 47,37% nồng độ đường huyết. Tất nhiên, tác dụng này chỉ có được ở liều chiết xuất cô đặc 30g/kg thể trọng cơ thể.

Đặc biệt, các nhà khoa học khẳng định, tuy tác dụng hạ đường huyết của đậu bắp không mạnh bằng insulin nhưng nó an toàn hơn, không gây hạ đột ngột như insulin, giúp huyết áp ổn định hơn và không có nguy cơ tụt xuống dưới mức cho phép.

2. Thực hư bài thuốc chữa tiểu đường bằng 2 quả đậu bắp

Thời gian gần đây, người ta thường truyền nhau cách chữa tiểu đường chỉ bằng cách đơn giản là lấy 2 trái đậu bắp cắt bỏ đầu, cắt đôi theo chiều dọc rồi ngâm vào ly nước nguội để qua đêm.

Sáng hôm sau vớt đậu bắp rồi uống nước ngâm trước khi ăn sáng. Kết quả là đường trong máu sẽ xuống một cách không ngờ chỉ trong 2 tuần.

Bài thuốc này thực chất là bài thuốc truyền miệng, không phải là bài thuốc cổ phương được lưu truyền lại trong sách y văn, đồng thời cũng chưa có chứng nhận khoa học nào về tính hiệu quả của nó.

Tuy nhiên, theo hướng dẫn của bài thuốc, cách ngâm đậu bắp mục đích là để lấy chất nhầy. Mà trong chất nhầy của đậu bắp chứa chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan và nhiều hoạt chất quan trọng khác có tác dụng ổn định đường huyết.

Hơn nữa, với lượng đậu bắp được sử dụng không phải là nhiều, không gây độc hại nên người bệnh hoàn toàn có thể thử dùng.

Một cách sử dụng đậu bắp để điều trị tiểu đường khác là dùng thân, lá hoặc quả đậu bắp phơi khô rồi phối hợp với một số thảo dược như mướp đắng, lá ổi, lá sakê… sắc uống.

Nhiều người đã dùng thử bài thuốc này và khẳng định bài thuốc có tác dụng ổn định đường huyết rất tốt.

Tuy nhiên, việc sử dụng đậu bắp là để hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường tốt hơn. Người bệnh tuyệt đối không từ bỏ liệu trình điều trị do bác sĩ chỉ định để dùng đậu bắp hoặc bất cứ loại thảo dược nào vì điều đó rất nguy hiểm.

Lá xoài chữa bệnh tiểu đường được hay không?

Chúng tôi xin mách độc giả một loại thảo dược vừa dễ kiếm, lại vừa trị bệnh tiểu đường cực kỳ hiệu quả, đó là lá xoài non.

Trong y học phương Đông, bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường thuộc chứng bệnh tiêu khát. Bên cạnh việc chữa trị bằng thuốc Tây thì người bệnh có thể áp dụng một số cách trị tiểu đường từ thảo dược tự nhiên cũng rất tốt.

Dùng thảo dượ chữa bệnh tiểu đường vừa an toàn, hiệu quả, không gây ra những tác dụng phụ. Hơn nữa, những loại cây thuốc chữa tiểu đường lại có sẵn và rất dễ kiếm ở Việt Nam.

Dưới đây, chúng tôi xin mách độc giả một loại thảo dược vừa dễ kiếm, lại vừa trị bệnh tiểu đường cực kỳ hiệu quả, đó là lá xoài non.

Theo Y học cổ truyền, lá có vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng làm mát, lợi tiểu, chống sa nội tạng, được dùng trị bệnh hô hấp trên như ho, viêm phế quản cấp hay mạn tính, phù thũng.

Hơn nữa, trong lá xoài có chất anthxyanhdin có tác dụng hạ đường huyết phòng các biến chứng ở mắt và mạch máu do bệnh tiểu đường.

Kết quả nghiên cứu ban đầu của Đại học Queensland (Úc) cho thấy một số hợp chất trong xoài có tác dụng chữa bệnh tương tự như các loại thuốc trị tiểu đường và làm giảm cholesterol.

Lá xoài chữa bệnh tiểu đường
Lá xoài chữa bệnh tiểu đường

Chính vì thế, nhiều bác sĩ châu Âu đã sử dụng lá xoài như một phương thuốc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường vô cùng hiệu quả.

Những kết quả nghiên cứu đều cho thấy chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp- khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta.

Cách dùng lá xoài điều trị bệnh tiểu đường:

Lấy khoảng 5 lá xoài non cắt sợi rồi cho vào cốc, đổ nước sôi vào rồi để qua đêm. Mỗi sáng uống hết ly nước lá xoài này, bỏ phần xác.

Ở thành thị hiếm xoài thì có thể để dành bằng cách phơi lá cây này trong bóng râm cho đến khi khô, đem nghiền thành bột dùng vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần nửa muỗng cà phê bột lá xoài pha loãng với ly nước đầy.

Lưu ý:

– Vì bài thuốc này giúp làm giảm lượng đường trong máu rất là công hiệu nên cần lưu ý không áp dụng nhiều lần trong ngày vì có thể khiến cho lượng đường huyết giảm quá thấp gây nên chứng hạ đường huyết rất nguy hiểm.

– Không nên uống nước lá xoài gần với các loại thuốc khác, tốt nhất là uống cách nhau chừng 2 – 3 tiếng để không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ các loại thuốc điều trị khác.

Cây lược vàng chữa bệnh tiểu đường hiệu quả như thế nào?

Cây lược vàng chữa bệnh tiểu đường là bài thuốc được ứng trong dân gian. Tuy nhiên, trải qua thời gian, những gì mà chúng ta biết về bài thuốc này chỉ còn là truyền miệng. Vậy cần làm thế nào để dùng cây lược vàng chữa bệnh tiểu đường hiệu quả nhất?

Cách trị bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng như thế nào?

Cách 1: Dùng lá lược vàng trị bệnh tiểu đường
– Chuẩn bị: 2 lá lược vàng

– Cách dùng thuốc:

Lá lược vàng rửa sạch, ngâm trong nước muối pha loãng 10-15 phút

Lấy lá lược vàng nhai kỹ, nuốt lấy nước và nhả bã. Nếu cảm thấy khó ăn có thể giã lấy nước uống cho dễ

Mỗi ngày thực hiện như vậy 3 lần. Nên nhai lá lược vàng trước bữa ăn 30 phút

Dùng thuốc liên tục 1 liệu trình trong 2 tuần rồi nghỉ 1 tuần lại thực hiện tiếp.

Cách 2: Cách trị bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng ngâm rượu
– Chuẩn bị: Thân và lá lược vàng, rượu trắng ngon

– Cách thực hiện:

Rửa sạch nguyên liệu thuốc đã chuẩn bị, để ráo nước và tráng qua một lần rượu

Cắt nhỏ thân và lá lược vàng cho vào bình thủy tinh, đổ ngập rượu vào ngâm

Sau khoảng 1 tháng khi thấy rượu thuốc chuyển qua màu vàng là có thể dùng được.

Mỗi ngày uống 1 ly nhỏ trước bữa ăn. Dùng liên tục trong 14 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày và theo dõi lại chỉ số đường huyết .

Những lưu ý khi sử dụng cây lược vàng chữa tiểu đường
Theo Viện Dược liệu Trung ương, cây lược vàng sau khi thử nghiệm trên chuột có hiện tượng:

– Tác dụng kháng khuẩn thấp

– Không có tác dụng chống viêm

– Độc cấp tính cao nếu sử dụng lâu dài sẽ dẫn tới dị ứng, phát ban và gây sưng

Do đó, khi sử dụng cây lược vàng chữa tiểu đường cần có sự tư vấn của các bác sỹ chuyên khoa để biết các dùng đúng liều lượng, đúng cách để cho kết quả tốt và không gây phản ứng phụ.

Lưu ý:
Tại Việt Nam tác dụng chữa bệnh của cây lược vàng chưa được nghiên cứu mà bệnh nhân chủ yếu áp dụng cách trị bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng theo kinh nghiệm dân gian truyền miệng.

Bên cạnh việc dùng cây lược vàng chữa bệnh tiểu đường, bạn cũng có thể sử dụng Omega 3 để hỗ trợ điều trị căn bệnh này. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của dầu cá Omega 3 trên bệnh nhân tiểu đường type 1 và type 2:

Một nghiên cứu kéo dài 8 năm trên 1,770 trẻ em với sự gia tăng nguy cơ của tiểu đường type 1 đã cho kết luận: những đứa trẻ khi tiêu thụ lượng lớn Omega-3 đã giảm được 55% khả năng phát triển tiểu đường type 1 so với nhóm chứng.

Đối với bệnh tiểu đường type 2, quá trình viêm cũng là một yếu tố góp phần vào nguyên nhân gây bệnh tiểu đường. Các chất gây viêm như cytokine, yếu tố hoại tử khối u TNF-alpha gây ra hiện tượng kháng insulin, làm giảm khả năng đáp ứng của cơ thể với insulin, làm mất tác dụng kiểm soát đường máu. Các nghiên cứu cho thấy: acid béo Omega-3 có thể làm giảm mức TNF-alpha, giảm hiện tượng kháng insulin, do đó làm giảm nguy cơ tiểu đường type 2.

5 cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2 không dùng thuốc

Người bị tiểu đường tuýp 2 có thể đối phó với căn bệnh này mà không cần phải sử dụng thuốc. Bí quyết chính là thay đổi lối sống lành mạnh, ăn uống có kiểm soát và luôn suy nghĩ theo hướng tích cực.

Theo chuyên gia dinh dưỡng Sue McLaughlin từ Hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, người bệnh chỉ cần ăn uống đúng cách, tập thể dục đều đặn và duy trì một cân nặng phù hợp với chiều cao là sẽ có hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường type 2 tương tự như các loại thuốc tây y.

Chế độ ăn uống cho người bệnh tiểu đường type 2

Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2 một phần là do chế độ ăn uống không khoa học. Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng phù hợp là cách trị bệnh tiểu đường không dùng thuốc hiệu quả.

Cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2
Cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2

Người bệnh tiểu đường type 2 nên ăn nhiều rau và trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, protein nạc như thịt nạc và sữa ít béo ,các loại trái cây và rau quả tươi và những loại không có tinh bột chẳng hạn như súp lơ xanh, cà rốt, rau sống. Hạn chế những loại thực phẩm chứa nhiều đường tinh luyện, những thực phẩm có chỉ số GI (chỉ số đường huyết của thực phẩm) cao như bánh mì trắng, gạo trắng, khoai tây…

Người bệnh tiểu đường tuýp 2 nên hạn chế tối đa các loại thức ăn nhanh hoặc chế biến sẵn. Các nghiên cứu cho thấy, chỉ cần hơn hai bữa ăn nhanh một tuần thì mức độ đề kháng insulin cao gấp đôi so với những người ăn uống lành mạnh. Các loại thức ăn nhanh thường có nhiều carbohydrate tinh chế, chất béo chuyển hóa và muối có hại cho cơ thể.

Giảm cân – cách chữa bệnh tiểu đường type 2 hiệu quả

Đa số người bệnh mắc tiểu đường type 2 thường bị thừa cân hoặc béo phì. Việc giảm cân là cần thiết, giúp giảm đường huyết và tăng cường độ nhạy của cơ thể với insulin (giảm đề kháng insulin). Chuyên gia McLaughlin khẳng định: “Nếu bạn đã mắc bệnh tiểu đường type 2 thì chỉ cần giảm từ 4 – 5 kg là mức độ đường huyết trong cơ thể đã giảm một cách rõ ràng”.

Tập thể dục đều đặn

Cho dù có cân nặng phù hợp thì người bệnh vẫn phải thường xuyên tập thể dục để kiểm soát bệnh tiểu đường type 2.

“Khi bạn tham gia vào các hoạt động thể chất, chẳng hạn như đi bộ, bơi hoặc tập gym… các cơ bắp trong cơ thể bị co thắt sẽ thích đường đi từ máu vào các tế bào, giúp hạ đường huyết hiệu quả”, theo chuyên gia McLaughlin.

Về mặt lý thuyết, cường độ của các bài tập càng lớn thì hiệu quả càng cao. Chẳng hạn, hai người mắc bệnh tiểu đường type 2 cùng đi bộ thì người nào đi nhanh hơn sẽ có hiệu quả hạ đường huyết tốt hơn. Tuy nhiên, cường độ tập cũng phải phù hợp với tình trạng sức khỏe, đặc biệt nếu bạn có bệnh tim mạch. Việc tập luyện cần được duy trì thường xuyên và đều đặn 30 phút mỗi ngày và phải được thực hiện ít nhất hai đến ba ngày mỗi tuần.

Chữa chứng ngưng thở khi ngủ

Mức độ đường huyết dao động mạnh hơn ở người bị ngưng thở khi ngủ. Tình trạng này có thể được điều trị bằng phẫu thuật hoặc các thiết bị hỗ trợ khác. Tuy nhiên để điều trị tận gốc chứng ngưng thở khi ngủ thì người bệnh cần phải giảm cân.

Hạn chế căng thẳng, giảm stress

Căng thẳng khiến cho cơ thể tiết ra nhiều hormone gây tăng đường huyết. Do đó người bệnh tiểu đường type 2 cần phải học các kỹ thuật để thư giãn khi bị căng thẳng chẳng hạn như tập yoga, thái cực dưỡng sinh, ngồi thiền, massage và nghe những bản nhạc nhẹ nhàng.

Cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2
Cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2

Ngoài việc thực hiện các bài tập đã nêu, người bệnh cũng cần lưu ý:

  • Không uống rượu bia, cà phê và các món ăn cay vào ban đêm
  • Duy trì nhiệt độ ấm áp trong phòng ngủ
  • Đảm bảo phòng ngủ không có ánh sáng và tiếng ồn
  • Đi ngủ vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tạo thói quen lành mạnh cho cơ thể

Giấc ngủ rất quan trọng với người bệnh tiểu đường type 2. Giảm căng thẳng sẽ giúp người bệnh ngủ ngon hơn. Chỉ cần ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi đêm, tình trạng đề kháng Insulin của cơ thể sẽ nặng thêm rất nhiều.

Để kháng insulin là nguyên nhân chính khiến bệnh tiểu đường type 2 ngày càng gia tăng, đây cũng là lý do khiến người bệnh kiểm soát đường huyết khó khăn. Mọi nỗ lực trong việc điều trị, dù là dùng thuốc hay không dùng thuốc đó chính là làm giảm đề kháng insulin.

Với 6 cách chữa bệnh tiểu đường type 2 không dùng thuốc đã liệt kê ở trên có tác động đáng kể tới việc hạ lượng đường trong máu và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Những thay đổi đơn giản trong lối sống của người bệnh là chìa khóa quan trọng để có một cuộc sống khỏe mạnh và chất lượng hơn.

8 dấu hiệu bệnh tiểu đường ở nam giới nguy hiểm

Đây là những dấu hiệu cảnh báo rằng lượng đường trong máu của bạn đang bắt đầu tăng lên.

Rối loạn cương dương: Lượng đường trong máu cao gây tổn thương thần kinh và động mạch, nam giới có nguy cơ bị rối loạn cương dương cao gấp 3 lần. Một nghiên cứu trên Tạp chí Nghiên cứu Y khoa Quốc tế cho thấy 89% nam giới bị tiểu đường sẽ mắc chứng rối loạn cương dương.

Nấm dương vật: Đây là một trong những dấu hiệu của bệnh tiểu đường ở nam giới bạn có thể không nghĩ đến. Nồng độ đường trong máu tăng lên sẽ sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm nấm. Các chuyên gia lưu ý rằng, người đàn ông có thể bị nhiễm nấm dưới da quanh dương vật, đặc biệt nếu họ không cắt bao quy đầu.

Thường xuyên đi tiểu là một dấu hiệu của bệnh tiểu đường mà ít người nghĩ đến. Tuy nhiên, thường xuyên đi tiểu cũng có thể là vấn đề ở tuyến tiền liệt. Do đó bạn nên thực hiện các bài kiểm tra y tế để biết chính xác bệnh tình của mình.

Thường xuyên đi tiểu là dấu hiệu bệnh tiểu đường
Thường xuyên đi tiểu là dấu hiệu bệnh tiểu đường

Mệt mỏi có thể là do lượng đường trong máu tăng lên. Mức insulin thích hợp cho phép glucose xâm nhập vào tế bào từ dòng máu tạo ra năng lượng cần thiết cho cơ thể. Nhưng khi các tế bào không thể hấp thụ đường sẽ không giải phóng năng lượng khiến bạn có thể cảm thấy kiệt sức.

Giảm hoặc tăng cân không có lý do: Do cơ thể mất khả năng hấp thụ glucose và đi tiểu thường xuyên, bệnh nhân đái tháo đường dễ bị sụt cân nhanh chóng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sẽ gây phản ứng ngược lại, tăng cảm giác thèm ăn và gây tăng cân.

Đau ngực trong khi tập thể dục: Các vấn đề về chuyển hóa liên quan đến tiền tiểu đường như huyết áp cao làm bạn có nguy cơ cao hơn về các vấn đề như đau ngực hoặc thiếu máu cục bộ, đặc biệt là khi tập thể dục.

Xuất tinh sớm: Cùng với các vấn đề tình dục như rối loạn cương dương, có hội chứng chuyển hóa (khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2), tiểu đường cũng liên quan đến xuất tinh sớm. Trong thực tế, nó có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh tiểu đường ở nam giới.

Dấu hiệu xuất tinh sớm ở nam giới
Dấu hiệu xuất tinh sớm ở nam giới

Không có triệu chứng: Điều này rất đáng sợ vì nếu bạn vẫn ở giai đoạn tiền tiểu đường, bạn có thể không có triệu chứng trong nhiều năm. Trong một nghiên cứu năm 2017, chỉ có 6% các bác sỹ có thể xác định được tất cả các yếu tố nguy cơ cho bệnh nhân khi tiến hành sàng lọc. Do đó, bạn nên khám sức khoẻ hàng năm để có thể phòng ngừa bệnh tiểu đường và các bệnh khác.

Nếu bạn đang gặp bất kỳ dấu hiệu bệnh tiểu đường, hãy khám bác sĩ ngay. Ngoài ra, bạn nên đi kiểm tra thường xuyên và đặc biệt nếu nhà bạn có tiền sử gia đình bị cao huyết áp, bệnh tim hoặc tiểu đường.

6 cách phòng bệnh tiểu đường hiệu quả mà bạn nên biết

Ăn uống phòng ngừa bệnh tiểu đường không ? Bệnh tiểu đường là một trong các căn bệnh nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường glucose trong máu. Khi bị bệnh tiểu đường chất đường trong máu được tạo ra sau khi ăn sẽ không đi đến được các tế bào trong cơ thể để sinh ra năng lượng do insulin bị thiếu hoặc giảm tác động trong cơ thể. Chính vì vậy chế độ ăn uống vừa có tác dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường. Bài viết sau đây sẽ giúp các bạn cách phòng bệnh tiểu đường hiệu quả.

Các nhà khoa học chưa xác minh được chính xác nguyên nhân nào dẫn tới mắc phải căn bệnh tiểu đường nhưng về mặt cơ bản 2 yếu tố bao gồm di truyền và yếu tố xã hội như béo phì, ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh, ăn quá nhiều chất béo, tinh bột… cộng với thói quen lười vận động góp phần làm gia tăng số người mắc tiểu đường như hiện nay.

1. Không nên bỏ bữa sáng để phòng ngừa bệnh tiểu đường

Rất nhiều người nghĩ rằng bỏ qua bữa ăn sáng sẽ giúp bản thân họ phòng ngừa bệnh tiểu đường và béo phì. Tuy nhiên thực tế là, những người đã ăn bữa sáng nhẹ ít có khả năng mắc bệnh tiểu đường hơn những người bỏ qua bữa ăn sáng. Bởi vậy, nếu muốn ngăn ngừa khả năng mắc bệnh tiểu đường, bạn chỉ cần tránh những thực phẩm giàu carbohydrates và quá nhiều dầu trong bữa sáng của bạn.

2. Giảm khẩu phần ăn giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường

Cách phòng bệnh tiểu đường
Cách phòng bệnh tiểu đường

Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường, bạn hãy giảm chế độ ăn nhiều thịt, đặc biệt là ăn những loại thịt đỏ. Nên hạn chế ăn các loại thức ăn nhanh, uống nước ngọt, đồ chiên rán và các loại thức ăn chế biến sẵn như: thịt xông khói, xúc xích… Bạn cũng không nên ăn vặt nhất là ăn đêm, trong khi nấu ăn hoặc khi dọn dẹp nhà cửa.

3. Ăn nhiều salad, rau xanh, hoa quả tránh xa bệnh tiểu đường

Để bảo vệ sức khỏe của mình và tránh mắc phải bệnh tiểu đường, bạn có thể làm các loại salad khác nhau và thưởng thức nó trước khi ăn các món ăn chính trong bữa ăn của bạn. Bạn có thể ăn các món rau trộn khi ăn trưa hoặc ăn tối. Bên cạnh đó, bạn cũng nên bổ sung trái cây tươi thuộc họ cam quýt, táo, đào, dưa hấu… trong chế độ ăn uống của mình. Ăn hoa quả, rau xanh trước bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn kiểm soát lượng dầu mỡ, đường trong máu.

4. Uống nhiều nước mỗi ngày

Uống nước nhiều để phòng bệnh tiểu đường
Uống nước nhiều để phòng bệnh tiểu đường

Một cuộc điều tra của các nhà nghiên cứu thuộc Bệnh viện Bichat tại Paris đã chỉ ra rằng những người uống nước nhiều hơn mỗi ngày ít có nguy cơ mắc bệnh đường máu cao, so với những người uống lượng nước ít mỗi ngày. Vì thế, cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh tiểu đường là bạn phải uống nhiều nước và chia làm nhiều lần trong ngày. Lượng nước trung bình mà bạn phải dung nạp vào cơ thể mỗi ngày là 8 ly nước. Các nhà nghiên cứu cũng khuyến cáo, không nên dùng các loại nước ngọt thay cho loại nước uống thông thường. Bởi chúng dễ gây béo phì và mất kiểm soát lượng đường trong máu.

5. Ăn các loại ngũ cốc

Ăn nhiều ngũ cốc đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt như: lúa mì, gạo nâu, yến mạch… không chỉ giúp bạn có một thân hình đẹp mà nó còn làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, tiểu đường tuýp 2, huyết áp cao và đột quỵ. Do đó, bạn có thể thay thế các loại thực phẩm bằng việc ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt để ngăn chặn tiểu đường và đảm bảo sức khỏe.

6. Uống cafe phòng ngừa bệnh tiểu đường

Bạn có thể không tin nhưng cà phê lại thực sự giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường rất tốt. Một số nghiên cứu cho thấy, cà phê hoặc đúng hơn là caffeine có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường một cách an toàn. Chúng ta nên uống đều đặn 1 ly cà phê mỗi sáng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.

Ngoài cách ăn uống là cách phòng bệnh tiểu đường thì chúng ta nên duy trì thói quen vận động hàng ngày. Theo các nhà khoa học tập thể dục thường xuyên không những tăng cường sức khỏe mà còn giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường hiệu quả.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì và không nên ăn gì?

Bệnh tiểu đường nên ăn gì và không nên ăn gì gì luôn là câu hỏi thường trực của mỗi người bệnh. Vì dù bạn đã bị tiểu đường hay mới được chẩn đoán thì bên cạnh việc dùng thuốc điều trị các bác sỹ luôn khuyên bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng để có thể kiểm soát lượng đường trong máu. Sau đây sẽ các những loại thực phẩm nên ăn và nên tránh, giúp bạn thoát khỏi gánh nặng bệnh tiểu đường.

Tiểu đường là căn bệnh liên quan tới nội tiết bởi rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat do insulin của tuyến tụy thiếu hụt hay giảm tác động bên trong cơ thể. Tiểu đường là một trong các nguyên nhân chính gây ra các bệnh về tim, suy thận, mạch vành, tai biến mạch máu não…

Vì thế, ngoài chế độ vận động thể lực & sử dụng thuốc điều trị thì chế độ ăn uống đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong việc làm giảm quá trình phát triển của bệnh tiểu đường và ổn định đường huyết. Vậy người bệnh tiểu đường nên ăn gì và không nên ăn gì để giữ cho đường huyết được ổn định và phòng ngừa các biến chứng? Sau đây sẽ là thông tin về một số loại thực phẩm nên ăn & nên tránh, giúp bạn từng bước thoát khỏi gánh nặng về căn bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì?

+ Ăn nhiều rau xanh và trái cây

– Rau xanh & trái cây là những nguồn chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những loại thực phẩm có hàm lượng chất chống oxy hóa & hợp chất phytochemical cao, có công dụng thúc đẩy hệ thống miễn dịch cơ thể.

– Một số loại rau củ như mù tạt xanh, củ cải, cải xoăn, bông cải xanh, rau bina… là những loại thực phẩm lý tưởng dành cho người bệnh tiểu đường. Các thực phẩm này có chứa hàm lượng chất carbohydrat & calo thấp.

– Các loại trái cây tươi chứa ít đường như bưởi, cam, quýt, táo… là món ăn cung cấp rất nhiều vitamin tốt cho người mắc bệnh đái tháo đường. Mặc dù một số loại trái cây có thể cung cấp cho bệnh nhân một lượng đường nhất định nhưng đó là loại đường chậm (tức là đường cần phải trải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào trong cơ thể) nên sẽ giúp cho lượng đường ở trong máu không quá cao hay quá thấp đồng thời còn cung cấp thêm chất xơ có ích & chất khoáng chứa vcom giúp kiểm soát lượng đường trong máu.+ Chất đạm: Người bệnh nên sử dụng các loại thịt nạc đặc biệt là thịt bò bởi trong chúng có chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có khả năng cải thiện chức năng chuyển hoá lượng đường ở trong máu, ngoài ra còn có công dụng chống ung thư.

+ Chất béo tốt: Nguồn chất béo có bên trong quả bơ, quả hồ đào, hạnh nhân, quả óc chó, dầu đậu phộng, dầu oliu sẽ giúp ích cho việc giảm nồng độ cholesterol trong máu. Người bệnh tiểu đường nên sử dụng chúng thay thế cho chất béo có nguồn gốc từ động vật. Tuy nhiên, với dầu ô liu thì chú ý nên sử dụng ở nhiệt độ thường, không nên chế biến trong nền nhiệt độ cao, vì chúng có thể sinh thêm nhiều chất độc hại cho cơ thể.+ Ăn cá ít nhất 2 lần/tuần: Cá là nguồn cung cấp ra chất béo & chất đạm thay thế cho thịt rất tốt. Các loại cá như á hồi, cá ngừ, cá mòi, cá thu rất giàu axit béo omega-3 không những tốt cho người mắc bệnh tiểu đường mà còn có lợi ịch lớn cho sức khỏe tim mạch. Bạn nên chế biến cá ở dạng hấp, súp, nấu không nên chế biến cá bằng cách rán hoặc chiên mỡ.

Bệnh tiểu đường không nên ăn gì?

– Các loại thực phẩm ngọt: đặc biệt là vị ngọt nhân tạo thì người mắc bệnh tiểu đường cần kiêng tuyệt đối. Vì tiểu đường là tình trạng mà cơ thể người bệnh có lượng đường trong máu đã vượt quá ngưỡng giới hạn chỉ số tiểu đường cho phép. Bánh ngọt, kẹo, nước ngọt, nước ngọt có gas…và tất cả các thực phẩm ngọt nhân tạo hoặc vị ngọt quá đậm như: mía đường, hoa quả quá ngọt…thì người tiểu đường cũng cần hạn chế đến mức tối đa.

– Tinh bột: Dù đây là một loại thực phẩm không thể thiếu trong mọi bữa ăn nhưng đối với những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường luôn luôn được khuyến cáo rằng không nên ăn nhiều cơm trong mỗi bữa. Người bệnh tiểu đường cần phải kiêng khá ngặt nghèo. Kể cả các thực phẩm như cơm, phở, bún…cũng cần phải hạn chế . Những loại thức ăn ăn liền như phở – cháo ăn liền cần phải kiêng kị tuyệt đối vì chúng không hề có lợi cho sức khỏe kể cả đối với người bình thường. Thay vào đó có thể sử dụng gạo lứt hoặc các loại ngũ cốc có lợi khác.

– Đồ ăn có chứa nhiều chất béo bão hòa – trans, cholesterol
Chất béo cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng cao nhất cho cơ thể. Ăn các đồ ăn chứa nhiều chất béo có thể khiến bạn tăng cân, khó kiểm soát được đường huyết. Vì thế, người bệnh tiểu đường nên kiêng các chất béo bão hòa & cholesterol được tìm thấy trong các thực phẩm nguồn gốc từ động vật như thịt mỡ, phủ tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa; thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật như sữa dừa, nước cốt dừa, kem…. Ngoài ra bạn nên tránh các loại thực phẩm có chứa chất béo trans như dầu ăn đã chiên đi chiên lại; thực phẩm đóng hộp sẵn như bánh nướng, xúc xích, đồ đông lạnh, bánh ngọt, các loại thức ăn nhanh như lạp sườn, mì tôm, khoai tây chiên…

– Trái cây khô: Tuy có chứa chất xơ & thành phần dinh dưỡng cao nhưng các loại lại có một lượng đường tự nhiên khá nhiều, cần tránh sử dụng.– Sữa: có chứa nhiều chất béo mà những thành phần này sẽ làm giảm đề kháng isulin, không tốt đối với bệnh nhân tiểu đường. Nếu cần có thể thay thế bằng các loại sữa không đường, ít béo.

– Rượu bia, những loại đồ uống có cồn, các thực phẩm có chứa chất kích thích: Đây là những loại đồ uống mà các bệnh nhân tiểu đường tuyệt đối tránh xa, bởi những thức uống này khi kết hợp cùng các loại thức ăn có đường khác sẽ khiến cho lượng đường trong máu gia tăng nhanh mà không kiểm soát được.

Nguyên tắc trong việc ăn uống đối với người bệnh tiểu đường

Bệnh nhân tiểu đường cần có chế độ ăn uống hợp lý, đảm bảo tuân thủ theo những nguyên tắc như sau để tránh tăng đường huyết, giảm liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn và làm chậm sự xuất hiện của các biến chứng, kéo dài tuổi thọ:

– Chia khẩu phần thành nhiều bữa trong ngày để không làm tăng đường huyết sau khi ăn.
– Ăn uống điều độ, đúng giờ, không nên để quá đói và cũng không ăn quá no.
– Không nên thay đổi quá nhanh & nhiều cơ cấu cũng như khối lượng các bữa ăn.

Ngoài ra người bệnh không nên lười vận động, ngồi một chỗ suốt ngày. Cần dành khoảng 30 – 45 phút để tập thể dục mỗi ngày. Ngoài ra thì người bệnh có thể chơi một số môn thể thao khác phù hợp với sức khỏe, đây cũng được xem là một phương pháp rất tốt giúp hạn chế các biến chứng của bệnh tiểu đường.Khi biết được các thực phẩm nên ăn và những loại cần phải kiêng, người bệnh tiểu đường sẽ dễ dàng hơn trong việc phòng ngừa, điều trị các biến chứng tiểu đường và kiếm soát đường huyết. Ngay từ bây giờ người bệnh có thể lên thực đơn hàng ngày, chế độ ăn dành cho mình với những loại thực phẩm nên ăn & chế biến các đồ ăn kiêng thành món ăn hấp dẫn, đảm bảo dinh dưỡng mà không lo về việc tăng đường huyết.

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường và cách nhận biết

Tùy thuộc vào yếu tố dẫn đến tăng đường huyết, tiểu đường chia thành, tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2.

Bệnh tiểu đường là gì?

Bệnh tiểu đường là loại bệnh rối loạn chuyển hóa với biểu hiện là lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường, do các tế bào không thể hấp thụ đường, thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin. Tùy thuộc vào yếu tố dẫn đến tăng đường huyết, tiểu đường chia thành tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2.

Khi bạn không bị tiểu đường

Tinh bột, đường, sữa và các chế phẩm từ sữa phân hủy thành đường trong dạ dày. Đường ngấm vào trong máu. Lượng đường trong máu ở một thời điểm bất kì giúp bác sĩ xác định chỉ số đường huyết.

Một số đường được gan hấp thụ và chuyển hóa thành glycogen, đóng vai trò là một nguồn năng lượng dự trữ khi lượng đường thấp.

Khi lượng đường trong máu cao, tuyến tụy sẽ sản xuất insulin. Insulin có nhiệm vụ đưa đường trong máu vào tế bào cơ, tế bào mỡ – nơi glucose được đốt cháy giải phóng năng lượng. Khi bạn không bị tiểu đường, nồng độ insulin tối ưu, quá trình chuyển hóa đường và giải phóng năng lượng diễn ra bình thường.

Khi bạn bị tiểu đường

Lượng đường trong máu tăng cao sau khi ăn. Cơ thể không sản xuất insulin hoặc sản suất không đủ lượng insulin, lượng đường trong máu vẫn cao. Chỉ số đường huyết trên 140 mg/dl sau bữa ăn, bạn là người tiền tiểu đường, chỉ số đường huyết trên 200 mg/dl, bạn mắc bệnh tiểu đường.

Khi bạn nhịn ăn, gan cũng tiết ra một số đường. Nếu chỉ số đường huyết sau 8 giờ nhịn ăn trên 108 mg/dl, bạn là người tiền tiểu đường, chỉ số này trên 126 mg/dl bạn bị tiểu đường.

Tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 chiếm khoảng 5, 10% trong tổng số những người bị bệnh tiểu đường, đối tượng chủ yếu là những người dưới 30. Có những trường hợp mắc bệnh trước 15 tuổi, vì vậy, tiểu đường tuýp 1 còn được gọi là tiểu đường vị thành niên. Số lượng mắc tiểu đường tuýp 1 ở nam cao hơn nữ.

Tiểu đường tuýp 1 có khả năng di truyền, hệ miễn dịch của cơ thể phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy – tế bào sản xuất insulin. Dẫn đến, đường không được đưa vào các tế bào, tích tụ trong máu, chỉ số đường huyết cao hơn mức bình thường.

Tuýp 2

Tiểu đường tuýp 2 phổ biến hơn, chiếm khoảng 90% tổng số ca mắc bệnh tiểu đường, đối tượng mắc chủ yếu là trên 40 tuổi.

Tuyến tụy sản xuất không đủ insulin hoặc đề kháng với insulin, không cho insulin chuyển đường từ máu vào các tế bào.

Béo phì, đặc biệt là nội tạng nhiễm mỡ, ức chế khả năng liên kết của insulin và tế bào. Cơ thể không vận động – các cơ ít hoạt động – không tiêu hao hết lượng đường trong cơ thể.

Tiểu đường thai kì

Thông thường, lượng đường trong máu tăng cao vào 3 tháng cuối thai kì. Tình trạng này được gọi là tiểu đường thai kì, trong một số trường hợp có thể dẫn đến tiểu đường tuýp 2. Với phụ nữ mang thai, muốn tránh mắc tiểu đường thai kì thì nên thường xuyên tập luyện các bài tập thể dục phù hợp với phụ nữ mang thai.

Dấu hiệu của tiểu đường

Dấu hiệu của tiểu đường týp 1 và týp 2 tương tự nhau vì đều có lượng đường trong máu cao – tăng đường huyết. Triệu chứng của tiểu đường tuýp 1 xuất hiện nhanh, tiểu đường tuýp 2 diễn tiến âm thầm và phải mất nhiều năm mới biểu hiện rõ ràng.

1. Đi tiểu thường xuyên

Các tế bào không thể hấp thụ được đường, thận phải cố gắng đào thải đường. Do đó, bạn sẽ phải đi tiểu nhiều hơn bình thường và có thể đi hơn 5 lít nước tiểu mỗi ngày. Việc này xảy ra ngay cả vào ban đêm, khiến bạn phải thức dạy vào ban đêm để đi tiểu – gọi là chứng tiểu đêm. Tình trạng này lâu ngày có thể ảnh hưởng đến chức năng của thận.

2. Bộ phận sinh dục bị sưng và nhiễm nấm

Lượng đường trong nước tiểu cao khiến bộ phận sinh dục có thể dễ bị nhiễm nấm, dẫn đến sưng và ngứa.

3. Khát nước

Cơ thể mất nước do đi tiểu thường xuyên, bạn có thể luôn cảm thấy khát và phải uống nhiều nước để bù lại.

4. Mệt mỏi và hôn mê

Vì các tế bào không thể hấp thụ đường nên tế bào không thể giải phóng năng lượng, khiến bạn có thể cảm thấy kiệt sức.

5. Giảm cân

Cơ thể không thể đốt cháy đường, nó sẽ đốt cháy chất béo và cơ bắp, kích hoạt việc giảm cân và mất cơ bắp.

6. Vết thương lâu lành

Bệnh tiểu đường làm giảm số lượng và khả năng của các tế bào gốc của tế bào nội mô (EPCs) – làm lành mạch máu và vết thương hở.

7. Mắt mờ, mất thị lực

Chỉ số đường huyết tăng có thể làm giác mạc chảy nước và sưng. Hình dáng của giác mạc bị thay đổi có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung của mắt. Đây chính là tác dụng phụ của thuốc trị tiểu đường.

Sau nhiều năm tăng đường huyết, các mạch máu trong võng mạc yếu và mỏng đi và mọng mắt phồng lên gọi là phình vi mạch, tiết ra dịch. Dịch này rò rỉ vào trung tâm võng mạc có thể gây mất thị lực vĩnh viễn.

Bạn có thể kiểm soát được bệnh tiểu đường không?

Bệnh tiểu đường không thể chữa khỏi nhưng có thể dễ dàng kiếm soát. Tiểu đường tuýp 2 có thể kiếm soát bằng chế độ ăn ít đường, ít chất béo, tập luyện thường xuyên, các loại thuốc. Tiểu đường tuýp 1 kiểm soát bằng việc tiêm insulin.

Tuy nhiên, bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 cần phải cẩn thận nhiều hơn, tránh trường hợp lượng đường trong máu thấp hơn bình thường, dẫn đến hạ đường huyết, nghiêm trọng có thể dẫn đến co giật và ngất xỉu.

Tình trạng nhiễm toan xeton do bệnh tiểu đường

Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường là tình trạng nhiễm toan xeton, một bệnh cấp tính và thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 nhiều hơn so với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Tình trạng này xuất hiện khi thiếu đường, các axit béo và protein bị phân hủy tạo ra các xeton axit. Khi nồng độ xeton trong máu và nước tiểu cao hơn mức bình thường, nồng độ axit trong máu tăng lên.

Trong 24 giờ, nếu triệu chứng dưới đây phát triển và diễn tiến trầm trọng thì bạn nên đến gặp bác sĩ:

– Mất cảm giác thèm ăn

– Hơi thở mùi trái cây

– Buồn nôn hoặc nôn mửa

– Đau bụng

– Thân nhiệt tăng

– Cơ cứng cơ và chuột rút

– Kiệt sức

Thận trọng và nên đi kiểm tra sức khỏe

Nếu có những triệu chứng cảnh báo bệnh thì bạn nên đi kiểm tra sức khỏe. Được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời sẽ kéo dài cuộc sống. Ăn uống lành mạnh, hoạt động thường xuyên.

Tư thế nằm của thai nhi trong bụng mẹ

Tư thế nằm của thai nhi trong bụng mẹ tác động đến sức khỏe thai nhi và mẹ như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết bên dưới nhé!

Tư thế nằm của thai nhi trong 3 tháng đầu

Thông thường, khi thai nhi được 2 tuần tuổi (tức là mẹ bầu đang ở tuần thứ 4 của thai kỳ). Tính từ thời điểm mẹ chính thức có tin vui. Vào thời điểm này, 2 tư thế nằm của thai nhi là nằm ở tư thế đầu ở phía trên và đôi khi lại quay đầu xuống phía dưới.
Theo các bác sĩ sản khoa, vào thời gian này phôi thai sẽ tìm một vị trí thích hợp để bám vào thành tử cung, khi ổn định. Lúc này phôi thai bắt đầu tách thành 2 nhóm: Một nhóm phát triển thành nhau thai và nhóm còn lại hình thành thai nhi.
Các mẹ lưu ý là thai nhi sẽ không ngừng phát triển theo từng tháng và tư thế nằm của thai nhi cũng không cố định ở một vị trí trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi, trong 3 tháng đầu tiên của thai, tư thế nằm của mẹ bầu cũng quyết định và ảnh hưởng rất nhiều đến bé. Ở thời điểm ban đầu này, thai nhi còn nhỏ và lực tác động của em bé lên cơ thể mẹ bầu chưa đáng kể, mẹ vẫn có thể nằm thoải mái, tự do khi ngủ. Nhưng nên tránh những tư thế như nằm sấp, ôm gối ngủ bởi lâu dần có thể thành thói quen.

Tư thế nằm của thai nhi trong 3 tháng giữa kỳ

Thai nhi càng ngày càng phát triển, cơ thể mẹ bầu sẽ có những dấu hiệu thay đổi càng nhiều hơn. Mẹ có thể quan sát bé qua màn hình siêu âm để có thể thấy được hình ảnh của bé con nhà mình nằm như thế nào. Thời điểm này với tư thế nằm của thai nhi, rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ, nên mẹ phải đặc biệt lưu ý.
Ở 3 tháng giữa kỳ, mẹ có thể tự cảm nhận được đầu thai nhi nằm ở bụng dưới hay bên dưới rốn. Vì lúc này, thai nhi hơi nghịch, đạp liên tục và di chuyển nhiều trong bụng mẹ. Tùy vào cơ địa của từng mẹ bầu và sự phát triển nhanh hay chậm của thai nhi, mà có một số mẹ sẽ cảm nhận được những bộ phận khác của bé sớm hơn những bà mẹ khác cùng tuần tuổi.
Để đảm bảo cho sự phát triển của trẻ một cách tốt nhất, các mẹ có thể lưu ý một số vấn đề như: Trường hợp lượng nước ối quá nhiều hoặc mẹ đang mang thai đôi thì tư thế cần phải nằm nhất lúc này là nằm nghiêng về bên phải. Với tư thế ngủ này mẹ bầu vừa thoải mái, thai nhi vừa có thể đảm bảo, không bị áp lực từ phía tư thế nằm. Nếu trường hợp thai nhi lớn, mẹ bầu thấy nặng nề trong việc di chuyển và nằm thì có thể nằm ngửa, kết hợp thêm dụng cụ kê chân khi ngủ.

Tư thế nằm của thai nhi trong 3 tháng cuối kỳ

Tư thế nằm của thai nhi ở thời điểm cuối thai kỳ, có ảnh hưởng và quyết định rất nhiều đến khả năng sinh thường hay sinh mổ của mẹ bầu. Đến thời điểm này trẻ đã lớn và không thể xoay trở được nữa, tức là quay đầu xuống dưới.
Càng về cuối, đầu thai nhi càng cứng cáp, đặc biệt khi ở tuần thứ 32 – 34 của thai kỳ, bác sĩ sẽ cho mẹ bầu tiến hành thăm dò để xác định vị trí ngôi của thai nhi. Thường thì lúc này thai nhi sẽ nằm đúng ngôi đầu, là ngôi thai thuận nhất để sinh.
Còn trường hợp thai nhi nằm sai ngôi, đó là ngôi mông hoặc ngôi ngang thì mẹ bầu phải chịu khó thực hiện một số phương pháp để di chuyển ngôi thai và đảm bảo cho kỳ sinh thành công. Nhưng nếu như sắp đến ngày sinh nở, mà ngôi thai không thể di chuyển trở lại theo vị trí bình thường thì bắt buộc mẹ bầu không thể sinh nở tự nhiên mà phải mổ lấy thai.

Mẹ bầu cần lưu ý

Ngoài việc chú ý đến tư thế nằm, bà bầu không nên nằm giường cứng, kê đầu quá cao và đắp chăn làm từ sợi nhân tạo, đặc biệt khi ngủ phải có màn. Có như vậy mới tạo ra sự thoải mái cho bà bầu và thai nhi, giúp 2 mẹ con có giấc ngủ ngon, có lợi cho sức khỏe.
Tư thế ngủ thoải mái nhất cho bà bầu ?
Trở mình, nằm thoải mái trên giường có lẽ là một trong những thách thức lớn nhất của thời kỳ thai nghén, đặc biệt là khi muốn nằm sấp hay nằm ngửa. Cả 2 vị trí này đều gây ra những rắc rối cho các bà bầu.
Không thoải mái khi đi ngủ ?
Trong giai đoạn đầu thai kỳ, tình trạng căng tức ngực sẽ khiến bạn không thể nằm sấp còn khi bung lớn lên thì nằm ngửa lại càng khó chịu.
Khi bạn tăng cân trong những tháng cuối, nằm ngửa sẽ khiến toàn bộ trọng lượng thai nhi áp vào cột sống, đè lên ruột và các tĩnh mạch. Nằm ngửa lúc này cũng làm tăng nguy cơ đau lưng, bệnh trĩ và tiêu hóa kém, gây khó thở và cản trở tuần hoàn máu, thậm chí có thể làm giảm huyết áp. Ợ nóng, táo bón và chuột rút càng làm tình trạng khó chịu tăng lên.
Trọng lượng của thai nhi sẽ gây áp lực cho vùng bàng quang. Kết quả là bạn vào nhà vệ sinh thường xuyên hơn, khiến giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng nhiều hơn.

Tác dụng của sữa đối với bà bầu

Cung cấp dưỡng chất thiết yếu: Từ trước đến nay sữa luôn là thức uống giàu dinh dưỡng và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Các chất dinh dưỡng thiết yếu trong sữa sẽ nâng đỡ hệ xương, giúp hệ xương phát triển vững chắc, giảm lượng cholesterol có trong máu, bài trừ độc tố, duy trì huyết áp ổn định. Qua đó giảm thiểu các bệnh nguy hiểm như tai biến, huyết áp, bên cạnh đó nó còn có tác dụng chống lại lão hóa, xơ vữa động mạch, đem lại cho con người một ngủ sâu và ngon hơn.
Bổ sung chất dinh dưỡng cho mẹ và bé: Với bà bầu, những người đang mang thai thì sữa càng trở nên quan trọng hơn nữa, bởi khi mang bầu cơ thể cần được bổ sung rất nhiều dưỡng chất trong đó canxi là chất dinh dưỡng rất quan trọng. Ngoài canxi ra thì các hãng sản xuất sữa hiện nay còn cung cấp thêm các dưỡng chất khác cũng quan trọng không kém như các chất sắt, axit folic hay vitamin, những chất vốn bị xem là thiếu hụt khi phụ nữ mang thai.
Giúp cho thai nhi được phát triển khỏe mạnh: Các chất dinh dưỡng có trong sữa vừa có tác dụng bổ sung năng lượng cho bà bầu vừa hỗ trợ cho thai nhi được phát triển khỏe mạnh. Để thai nhi được hình thành và phát triển hệ xương, răng, hệ thần kinh, tim mạch ổn định thì cơ thể bà bầu cần được cung cấp một lượng canxi cần thiết. Ngoài ra còn một số dưỡng chất khác như protein, vitamin D, Omega3, Omega6, DHA sẽ hỗ trợ rất nhiều.

Nên uống sữa bầu vào khi nào là tốt

Theo các chuyên gia thì thời gian thích hợp nhất để các bà bầu bắt đầu uống sữa là vào cuối tuần thứ 5 hoặc thứ 8 khi mang thai, tuy nhiên ở giai đoạn này thì hầu như các bà bầu khó lòng mà biết được bản thân đang mang thai, thường thì sang tháng thứ 2 các triệu chứng về thai nghén mới thật rõ ràng, lúc này các gia đình sẽ bắt đầu quá trình tẩm bổ cho các bà bầu.
Một số ý kiến khác thì cho rằng chỉ nên bắt đầu uống sữa bầu từ tháng thứ 3 trở đi nhưng thật ra cũng chẳng có khuyến cáo nào rõ ràng là thời gian nào thì nên uống sữa bầu, do đó nếu các mẹ bầu đã chọn được loại sữa phù hợp và muốn uống sữa gì thì hoàn toàn có thể uống được vì mục đích cuối cùng là để cung cấp và bổ sung canxi, dưỡng chất thiết yếu cho giai đoạn mang thai.

Các loại sữa dành cho mẹ bầu

Giai đoạn mang bầu là giai đoạn người mẹ rất dễ tăng cân vì thế đòi hỏi phải có một chế độ ăn nghiêm ngặt để kiểm soát được cân nặng nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cho thai nhi. Do đó lựa chọn làm sữa bầu tại nhà vừa sạch sẽ lại vừa rất an toàn là một giải pháp khá hiệu quả, dưới đây là một số loại sữa mà bà bầu có thể uống được khi mang thai.
Sữa nguyên kem: Là loại sữa được chế biến từ 100% sữa bò nguyên chất nhưng đã trải qua quá trình diệt khuẩn, sữa hoàn toàn không chứa chất bảo quản hay phụ gia gì cả. Lượng chất béo có trong sữa nguyên kem chỉ tối thiểu là 3,5% nhưng lại rất giàu hàm lượng canxi và các dưỡng chất thiếu yếu khác như vitamin A, vitamin B12, kali, magie, kẽm, phốt pho, carbohydrate và protein. Tuy vậy các mẹ bầu cũng phải thật cẩn thận khi sử dụng vì loại sữa này rất dễ tăng cân.
Sữa chưa tiệt trùng: Trong giai đoạn mang thai sức đề kháng của cơ thể mẹ bầu tương đối yếu nên hạn chế uống các loại sữa chưa qua tiệt trùng vì các vi khuẩn có hại trong sữa này sữa gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Lựa chọn sữa tiệt trùng là giải pháp an toàn cho sức khỏe, đây là loại sữa rất tốt cho giai đoạn mang thai. Bên cạnh đó bạn có thể sử dụng kèm thêm sữa chua hay phô mai cũng rất tốt.
Sữa đậu nành: Được chế biến từ thực vật nhưng lại cung cấp nhiều dưỡng chất thiết yếu như canxi, protein, vitamin A,D,B12. Tuy nhiên để an toàn thì mỗi ngày các mẹ bầu chỉ nên uống một lượng <500ml và chia nhỏ ra để uống.
Sữa gạo: Bạn có thể chế biến sữa gạo ngay tại gia đình với công thức chế biến rất đơn giản, trong sữa gạo rất nhiều hàm lượng canxi và vitamin B, các nghiên cứu cho thấy một ly sữa gạo tương đương với 20mg canxi và đặc biệt là sữa gạo không chứa quá nhiều hàm lượng chất béo nên rất tốt cho mẹ bầu.
Sữa hạnh nhân: Đây là loại sữa giàu nhiều hàm lượng dưỡng chất như axit folic, chất xơ, sắt, đạm và không chứa nhiều chất béo, rất thích hợp để các mẹ bầu sử dụng mà không sợ tăng cân.
Sữa yến mạch: So với sữa hạnh nhân thì sữa yến mạch chứa nhiều hàm lượng protein, kali, phốt pho hay mangan nhưng lượng canxi thì lại thấp hơn.
Sữa bầu: Được các nhà sản xuất nghiên cứu và chế biến ra chỉ dành riêng cho các mẹ bầu, trong sữa bầu có chứa nhiều hàm lượng canxi và rất nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi như axit folic, sắt, DHA hay ARA.
Có nên uống sữa bầu hay không
Trong tất cả các loại sữa thì sữa bầu là khó uống nhất và không phải sự lựa chọn của nhiều người, vì vậy chúng tôi vẫn khuyên các mẹ bầu lựa chọn các loại sữa tự nhiên như sữa tươi, sữa chua hay đậu nành thì sẽ tốt hơn.

Bệnh não úng thủy ở thai nhi có nguy hiểm không?

Trong quá trình mang thai, sức khỏe của thai nhi luôn được quan sát, theo dõi kỹ càng. Nếu thai nhi có các dấu hiệu bất thường thì cần phải có sự tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa. Trong bài viết này Bikwil sẽ mang đến một vấn đề liên quan đến thai nhi đó là bệnh não úng. Cùng tìm hiểu trong bài viết nhé!

Bệnh não úng thủy ở thai nhi là gì?

Não úng thuỷ là tình trạng dịch lỏng trong não dư thừa (từ chuyên môn là dịch não tuỷ). Chính sự dư thừa dịch não tuỷ này khiến đầu trẻ ngày càng to và dẫn tới tổn thương mô não. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị não úng thuỷ sẽ gặp nhiều biến chứng chứng khó có thể phục hồi.

Những người dễ bị bệnh não úng thủy nhất

Căn bệnh nguy hiểm này không loại trừ bất kỳ đối tượng nào nhưng dễ xảy ra nhất ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Theo những nghiên cứu từ Viện Quốc gia về rối loạn thần kinh và đột quỵ của Mỹ, cứ 500 trẻ sơ sinh lại có 1 bé bị bệnh não úng thuỷ. Đa phần các trường hợp này được chẩn đoán bệnh từ trước khi sinh thông qua sóng siêu âm, tại thời điểm sinh hoặc trong thời thơ ấu.

Nguyên nhân dẫn đến não úng thủy ở thai nhi

Mặc dù vô cùng hiếm hoi song trẻ có thể bị não úng thuỷ do di truyền hoặc do liên quan tới các chứng rối loạn phát triển như tật nứt đốt sống (cột sống bị khuyết tật bẩm sinh) và thoát vị não. Ngoài ra, một số nguyên nhân gây não úng thuỷ ở thai nhi khác gồm chấn thương đầu, u não, xuất huyết trong não, biến chứng sinh non, viêm màng não hoặc các dạng nhiễm trùng khác.

Triệu chứng của não úng thủy

Viêm não úng thuỷ cấp: Nhức đầu, buồn nôn và nôn, buồn ngủ, nhận thức bị ảnh hưởng, mất khả năng thăng bằng.

Viêm não úng thuỷ thứ cấp (viêm não úng thuỷ áp lực thấp): Có các triệu chứng tương tự như trên song khởi phát chậm hơn và khó nhận biết hơn.

Não úng thủy áp suất bình thường (NPH): Rối loạn tư thế khiến đi lại khó khăn, đãng trí, mất trí, tiểu tiện không kiểm soát.

Bệnh não úng thủy có chữa trị được không

Bên cạnh các nguyên nhân gây não úng thuỷ ở thai nhi, cách điều trị căn bệnh này cũng được nhiều người quan tâm. Theo các chuyên gia y tế, dù không thể chữa khỏi 100% song nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, các triệu chứng và di chứng của bệnh sẽ được hạn chế xuống mức thấp nhất.

Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân đều cần đến sự giúp đỡ của các bác sĩ ngoại khoa. Kết quả phẫu thuật tuỳ thuộc rất nhiều vào thời điểm bệnh được phát hiện, thời điểm thực hiện phẫu thuật và những triệu chứng lâm sàng trước phẫu thuật.

Một tin mừng cho những người quan tâm tới căn bệnh này là đã có rất nhiều trường hợp bị não úng thuỷ nhẹ và được may mắn chữa lành, bé bị não úng thuỷ sau khi được điều trị vẫn có thể tới trường và sinh hoạt, học tập như các trẻ bình thường khác. Tuy nhiên, những trường hợp nặng vẫn chưa có loại thuốc nào trị khỏi não úng thuỷ hoàn toàn mà chỉ giúp hỗ trợ điều trị mà thôi. Do đó, các bậc phụ huynh cần lưu tâm đến nguyên nhân gây não úng thuỷ ở thai nhi và những triệu chứng của căn bệnh này để sớm phát hiện bệnh ở trẻ và đưa con em đi điều trị kịp thời.

Nước ối đục có ảnh hưởng đến thai nhi

Trong quá trình mang thai, đến các tháng cuối hay có tình trạng nước ối đục. Vậy nước ối đục có ảnh hưởng đến thai nhi không? Cùng Bikwil tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Nước ối là gì?

Môi trường sống bao quanh thai nhi chính là nước ối. Nó được ví von như một tấm đệm êm ái, giúp thai nhi được bảo vệ tối ưu nhất khỏi các sang chấn và nguy cơ vi khuẩn xâm nhập. Dù chỉ trong tử cung nhưng nước ối lại được làm mới liên tục nhờ quá trình tái tạo và trao đổi chất. Chính vì vậy, thai nhi dù có sống trong môi trường nước ối cũng vẫn thở và phát triển bình thường.

Nguyên nhân của việc nước ối bị đục

Biết được điều này nên khi nhận được thông báo nước ối đục, rất nhiều mẹ bầu tỏ ra vô cùng lo sợ. Vậy thực sự nước ối đục có nguy hiểm không? Để trả lời cho câu hỏi này, trước tiên bạn cần phải biết nguyên nhân nào khiến cho nước ối đang trong lại thành đục nhé!
Nguyên nhân phổ biến nhất khiến nước ối đục là do thai nhi thải các chất dư thừa như: tế bào da; niêm mạc miệng hoặc niêm mạc đường hô hấp, đường niệu, đường tiêu hóa… ra ngoài buồng ối. Đây là tình trạng nước ối bình thường và hoàn toàn không có hại cho thai nhi. Tuy nhiên, nếu nước ối đục xảy ra vào khoảng những tuần cuối thai kỳ, thì đó lại là dấu hiệu đáng ngại.

Nước ối đục ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi

Sau khi được chẩn đoán bị nước ối đục, bạn không nên quá lo lắng mà chỉ cần nghỉ ngơi, ăn uống điều độ, uống nhiều nước và bình tĩnh trở lại. Tuy nhiên nếu nước ối đục là do có lẫn phân su thì bạn cần phải làm một vài kiểm tra sức khỏe và không nên lơ là việc theo sát tình trạng thai nhi.
Khi phân su lẫn trong nước ối, không đơn thuần chỉ làm nước ối bẩn mà còn ảnh hưởng đến tính mạng thai nhi trong lúc chào đời. Nguy cơ cao nhất là thai nhi thiếu oxy và chuyển thành suy thai cấp tính khi sinh.
Trên thực tế, nhiều mẹ bầu khi nghe thấy có phân su trong nước ối sẽ rất lo sợ con trong bụng hít phải lượng nước ối bẩn này và bị nhiễm khuẩn. Tuy nhiên suy luận này không đủ cơ sở khoa học vì nước ối là một môi trường vô khuẩn. Nguy hiểm chỉ xảy ra khi thai nhi bị ngạt hoặc sặc nước ối vào trước, trong và sau khi sinh. Nguy cơ lớn nhất là làm tắc nghẽn một phần hay toàn bộ đường thở, dẫn đến rối loạn sự trao đổi khí trong khoang phổi và suy hô hấp nặng. Nếu kịp tràn vào phổi, các thành phần hóa học như muối mật, các enzym và chất béo của phân su còn gây kích ứng, dẫn đến viêm phổi, bội nhiễm và nhiễm trùng phổi. Bên cạnh đó, phân su còn gây ra tình trạng bất hoạt surfactant hoặc cao áp phổi, dẫn đến xẹp phổi và thiếu oxy nghiêm trọng. Mức độ nguy hiểm của tình trạng hít phân su còn tùy thuộc rất nhiều vào lượng phân su đã hít và tình trạng bệnh lý vốn sẵn có của thai nhi như: dị tật tim bẩm sinh, dị tật, nhiễm trùng thai… Tuy nhiên, những biến chứng này đều có thể được ngăn chặn nếu các bác sĩ kịp hút dịch ối phân su qua nội khí quản, làm sạch phân su ở trong cả đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới nhằm thông thoáng đường thở và để oxy lưu chuyển đi khắp cơ thể.
Ngay cả sau khi được cấp cứu kịp thời, các bé hít nước ối phân su đều phải được tiếp tục theo dõi và điều trị đặc biệt để ngăn chặn từ đầu biến chứng tràn khí màng phổi, nhiễm trùng bệnh viện.. nhé!

Nước ối nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Trong quá trình mang thai, đến các tháng cuối hay có tình trạng nước ối ra nhiều. Vậy nước ối nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không? Cùng Bikwil tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Nguyên nhân hiện tượng đa ối

Nguyên nhân gây nên tình trạng dư thừa nước ối rất khó xác định, có khoảng 2/3 trường hợp không tìm ra nguyên nhân. Các kết luận chung có thể đa ối do cơ thể sản xuất quá nhiều nước ối hoặc do rối loạn hấp thu của nước ối, cũng có khi nguyên nhân lại xuất phát từ mẹ, thai nhi hoặc nhau thai.

Nguyên nhân về phía mẹ

Người mẹ mắc chứng tiểu đường: Tình trạng đa ối được phát hiện trong 10% thai phụ mắc chứng tiểu đường, nhất là trong quý III.
Kháng thể kháng Rh và các bệnh tán huyết thứ phát do kháng thể bất thường có thể gây tình trạng thiếu máu thai nhi trầm trọng hoặc phù thai nhi có liên quan đến tình trạng đa ối.
Người mẹ mang song thai hoặc đa thai: Tình trạng đa ối có thể xảy ra do sự trao đổi chất giữa hai bào thai không được cân bằng (một bào thai có ít nước ối trong khi bào thai kia có nhiều nước ối hơn).
Loạn dưỡng tăng trương lực cơ (ít gặp).

Nguyên nhân do thai

Hội chứng truyền máu song thai: là một rối loạn có tiên lượng xấu, xuất hiện với tỷ lệ 15% trong thai nghén song thai một màng đệm, hai túi ối, là biến chứng do đa ối ở thai nhận máu.
Khác thường ở bào thai: Bé sẽ ngừng quá trình uống nước ối – đi tiểu, dẫn tới hiện tượng thừa nước ối. Tình trạng này bao gồm những dị tật ở bào thai như hở hàm ếch, hẹp môn vị, Bất thường hệ thống thần kinh trung ương thai nhi (vô sọ, khuyết tật ống nơron thần kinh). Khuyết tật cấu trúc hệ thống tiêu hoá (tắc ống thực quản hoặc ống tiêu hoá)
Bất thường nhiễm sắc thể thai nhi.

Nguyên nhân nhau thai

U mạch máu màng đệm có thể gây suy tim thai nhi và dẫn đến tình trạng đa ối.
Các bệnh lý gây viêm nội mạc tử cung hay thương tổn bánh nhau (trong trường hợp mẹ bị giang mai)
Phù thai không do yếu tố miễn dịch: có tiên lượng rất xấu và thường liên quan đến đa ối. Trường hợp điển hình có tình trạng phù nhau thai.
Các nguyên nhân khác
Thiếu máu ở bào thai.
Các yếu tố khác làm gia tăng tình trạng đa ối là: nhiễm trùng bào thai, bất đồng nhóm máu giữa mẹ và bé…

Triệu chứng của hiện tượng đa ối

Khoảng 1% bà bầu có khả năng đối mặt với tình trạng thừa nước ối. Nhìn chung khi thấy, thai phụ xuất hiện những dấu hiệu khó chịu như: gia tăng những cơn đau lưng, thở dốc, phù chân (nhất là ngón chân cái), nhịp tim tăng nhanh, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, bí tiểu…
Trên lâm sàng có thể thấy 2 trường hợp đa ối cấp và đa ối mãn, tuy vậy, đa ối cấp thường rất ít khi xảy ra.

Đa ối cấp

Hiện tượng đa ối cấp thường xảy ra ở tuần thứ 16-20 của thai kỳ, thường gây chuyển dạ sớm, trước tuần thai thứ 28, có khả năng gây sảy thai, hoặc gây nên các triệu chứng trầm trọng khiến bác sĩ phải ra quyết định đình chỉ thai nghén (phá thai).
Đa ối phát triển nhanh làm tử cung to lên nhanh chóng, chèn ép vào cơ hoành gây khó thở cho thai phụ. Qua các hình ảnh lâm sàng, có thể thấy các triệu chứng và mức độ nhanh chóng của giai đoạn khởi bệnh:
Bụng lớn nhanh và căng cứng
Tử cung căng cứng và ấn đau
Không sờ được các phần thai nhi, khám kỹ có thể có dấu hiệu cục đá nổi
Tim thai khó nghe được nghe xa xăm
Thăm âm đạo thấy đoạn dưới căng phồng, cổ tử cung hé mở, đầu ối căng
Phù và giãn tĩnh mạch đặc biệt là chi dưới do tĩnh mạch chủ dưới bị chèn ép
Tình trạng khó thở ở bà mẹ và tiếp theo có thể xảy ra suy hô hấp
Dị dạng cấu trúc thai nhi cần được loại trừ bằng siêu âm trong tình huống này vì đa ối cấp tính có thể kèm theo dị dạng thai nhi như tắc nghẽn thực quản hoặc đoạn cao của ống tiêu hóa, quái thai vô sọ, tật nứt cột sống (spina bifida)…

Đa ối mãn

Đa ối mãn chiếm 95% các trường hợp đa ối và thường xảy ra vào những tháng cuối của thai kỳ. Bệnh tiến triển chậm nên bệnh nhân dễ thích nghi với các triệu chứng hơn. Bệnh nhân không đau nhiều và không khó thở nhiều như trong đa ối cấp.
Sản phụ đến khám trong 3 tháng cuối vì cảm thấy nặng bụng, bụng căng, khó thở, tim đập nhanh. Các triệu chứng thường phát triển từ từ. Nước ối tăng dần đến một lượng lớn làm tử cung căng to gây khó thở, mệt mỏi.
Khám lâm sàng có thể thấy:
Tử cung lớn hơn so với tuổi thai
Có dấu hiệu sóng vỗ
Sờ nắn khó thấy các cực của thai nhi và có dấu hiệu cục đá nổi
Thăm âm đạo thấy đoạn dưới căng phồng

Dư thừa nước ối ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi

Khi đa ối xuất hiện càng sớm trong thai kỳ và lượng dịch ối càng cao thì nguy cơ biến chứng càng tăng.
Khi khối lượng chất lỏng trong tử cung quá cao, sẽ có nguy cơ vỡ màng ối sớm và do đó, bé sẽ phải sinh non.
Sinh ngôi mông hoặc các tình huống không thuận lợi khác.
Bong nhau thai.
Sa dây rốn.
Tăng trưởng của thai nhi bị hạn chế, và có các vấn đề với phát triển khung xương.
Cần phải sinh mổ và vì vậy có thêm rủi ro so với sinh ngã âm đạo bình thường.
Em bé bị sinh non. Nếu có đủ thời gian thì mẹ sẽ được cho thuốc steroid để giúp phổi của em bé trưởng thành nhanh hơn.
Khả năng bị chảy máu hay băng huyết sau sinh ở những bà mẹ bị đa ối thường là cao hơn. Điều này là do tử cung bị sút giảm sức khỏe cơ bắp và không thể co lại hoàn toàn như thông thường.
Em bé sinh ra to hơn so với kích thước bình thường.
Thai chết lưu.
Trên thực tế, thường không có biến chứng trong phần lớn các trường hợp đa ối. Ngay sau khi em bé được sinh ra, lượng chất lỏng dư thừa cũng tháo ra và người mẹ cảm thấy thoải mái hơn ngay lập tức.

Những loại sữa bầu nào tốt nhất cho thai phụ

Điểm qua năm 2018 có những loại sữa bầu nào tốt trên thị trường. Hãy cùng xem qua với Bikwil để lựa chọn cho mình loại sữa phù hợp nhé!

Sữa bầu Anmum Materna

Anmum Materna là thương hiệu sữa hàng đầu trên thế giới và được phát triển bởi tập đoàn Fonterra, một tập đoàn đến từ New Zealand chính thức được thành lập vào năm 2001 chuyên cung cấp các nguyên liệu sữa sạch trực tiếp từ các trang trại sữa, trải qua quá trình chế biến với công nghệ hiện đại và tiên tiến để cho ra đời những sản phẩm sữa tốt nhất chỉ dành riêng cho những phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Những nguồn sữa sạch này được chính những người nông dân lành nghề trực tiếp tham gia từ khâu chăm sóc, sản xuất cho đến khâu đóng gói sản phẩm với hơn 4 triệu con bò sữa đã được kiểm định chất lượng bởi bộ y tế được ra mắt vào năm 2003.

Đánh giá sữa bầu Anmum Materna có tốt không?

Là dòng sữa dành riêng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú có chất lượng cao nhất hiện nay, trong thành phần có chứa nhiều dưỡng chất cần thiết như canxi, sắt, axit folic giúp bé sơ sinh được phát triển toàn diện và đảm bảo an toàn sức khỏe cho mẹ.

Với vitamin A được bổ sung sẽ hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng và hỗ trợ miễn dịch tốt, bổ sung vitamin B6 giảm thiểu khả năng buồn nôn ở mẹ bầu, đồng thời với DHA và choline sẽ giúp phát triển trí thông minh và óc sáng tạo ở trẻ sau này.

Các dòng sữa bầu với đặc tính là khó uống, dễ gây buồn nôn thì bạn không cần quá lo lắng vì Anmum Materna có 3 hương vị đi kèm là hương vị socola, xoài và vani.

So với sữa bầu Morinaga thì sữa bầu Anmum Materna có giá bán mềm hơn một chút, một hộp sữa bầu Anmum Materna 800gr chỉ có giá bán chưa tới 400 ngàn đồng.

Sữa bầu Morinaga

Morinaga là một trong những thương hiệu sữa nổi tiếng được thành lập vào năm 1917 và trực thuộc tập đoàn Morinaga Milk Industry của Nhật Bản, một tập đoàn chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm từ sữa.

Trải qua 100 năm hình thành và không ngừng phát triển thì đến nay Morinaga Milk Industry đã vươn lên trở một trong những thương hiệu sữa hàng đầu tại Nhật Bản và luôn nằm trong top 10 thương hiệu kinh doanh sữa lớn nhất trên thế giới. Với quy mô gồm 13 nhà máy, hơn 3000 nhân viên và hơn 30 chi nhánh sản xuất giúp sữa Morinaga có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Hà Lan, Indonesia…

Vậy sữa bầu Morinaga có tốt không?

Lựa chọn sữa bầu Morinaga là chúng ta đã có trong tay một sản phẩm chất lượng, có độ uy tín cao đến từ Nhật Bản dù cho sữa Morinaga luôn nổi tiếng với giá bán trên trời. Hầu hết các sản phẩm sữa bầu Morinaga hiện nay được sản xuất tại Nhật Bản rồi sau đó xách tay về Việt Nam.

Trong sữa bầu Morinaga có chứa 12 dưỡng chất thiếu yếu cho thai nhi, một số dưỡng chất có thể kể đến như canxi, vitamin, sắt, DHA, maje, axit folic, calo…được kiểm chứng là đạt được tiêu chuẩn đến từ bộ y tế Nhật Bản.

Với 4 hương vị khác nhau rất dễ uống và được đựng kèm trong các hộp tương ứng với các màu đặc trưng. Trong đó, hộp màu vàng sẽ đặc trưng cho hương vị là sữa chua, hộp màu xanh sẽ đặc trưng cho hương vị trà xanh, hộp màu nâu sẽ đặc trưng cho bánh quy, điều này sẽ giúp các mẹ bầu có thêm nhiều lựa chọn phong phú hơn.

Ngoài ra sữa bầu Morinaga còn giúp bạn an tâm nhờ vào đặc điểm là rất mát và có độ ngọt vừa phải, giảm thiểu nguy cơ bị các vấn đề về tiêu hóa như táo bón, đầy bụng, buồn nôn, bên cạnh đó còn góp phần giữ vóc dáng cho mẹ bầu.

Sữa bầu Morinaga hiện có giá bán trung bình khoảng 400-500 ngàn đồng cho một hộp 850gr.

Sữa bầu XO

XO là thương hiệu sữa thuộc tập đoàn Namyang của Hàn Quốc được thành lập vào năm 1964. Tập đoàn Namyang là tập đoàn chuyên nghiên cứu, sản xuất và phân phối các sản phẩm thuộc lĩnh vực dinh dưỡng lớn nhất của Hàn Quốc, trải qua một thời gian dài không ngừng phát triển thì đến nay các sản phẩm của hãng đã có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới và góp một phần công sức đưa ngành công nghiệp dinh dưỡng của Hàn Quốc lên một tầm cao mới.

Các sản phẩm bơ dinh dưỡng của hãng đã chiếm tới đến hơn 70% thị phần tiêu dùng ở Hàn Quốc và chiếm được chỗ đứng khá vững chắc tại các nước xuất khẩu, trong đó có Việt Nam.

Đánh giá sữa bầu XO có tốt không?

Ở Việt Nam các mẹ bầu, đặc biệt là những người đang mang thai khoảng 3 tháng rất ưa chuộng và tin tưởng sử dụng sữa XO, sữa bầu Xo có ưu điểm là mùi vị dễ chịu, nhẹ nhàng và không gây cảm giác buồn nôn khi uống.

Trong XO chứa rất nhiều dưỡng chất như vitamin, canxi, sắt, axit folic, DHA và ARA giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống oxy hóa, ngăn ngừa loãng xương, phòng chống táo bón ở mẹ và hỗ trợ phát triển hệ xương ở trẻ.

Với nguồn nghiên liệu là sữa tươi nguyên chất được lấy từ các trang trại sữa bò, trải qua quy trình chế biến với công nghệ tiên tiến, hiện đại cùng phương pháp đóng gói khí nitơ giúp giữ trọn hương vị và dinh dưỡng của sữa.

Giá bán của sữa bầu XO hiện nay cũng tương đối cao, dao động từ 500-600 ngàn đồng cho một hộp 800gr.

Sữa bầu Friso

Friso là thương hiệu sữa có xuất xứ từ Hà Lan, đất nước hoa tulip vốn rất nổi tiếng về các sản phẩm thuộc lĩnh vực sữa, hẳn không ai trong chúng là không biết đến sữa cô gái Hà Lan phải không.

Nếu như trước kia chúng ta chỉ biết đến Friso thông qua các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ em có độ tuổi từ 1-3 tuổi thì ở thời điểm hiện tại Friso đã phát triển thêm rất nhiều dòng sữa bột khác, nổi bật nhất phải kể đến các sản phẩm sữa Frisomum dành cho các mẹ bầu.

Đánh giá sữa bầu Friso có tốt không?

Với nguyên liệu sữa có nguồn gốc tinh khiết, được lấy từ các nông trại sữa bò với sự tham gia trực tiếp từ khâu chăm sóc, sản xuất cho đến phân phối của những người nông dân lành nghề, trải qua quy trình sản xuất rất nghiêm ngặt, được ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại và tiên tiến nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao nhất.

Trong thành phần của sữa bột Friso Gold Mum có chứa các dưỡng chất thiết yếu cho mẹ bầu như nucleotides, probiotics, selen…hỗ trợ, tăng cường hệ miễn dịch ở thai nhi, các dưỡng chất như DHA, SA, canxi, sắt, axít folic hay choline…sẽ góp phần hình thành và phát triển thể chất và trí não ở thai nhi.

Các mẹ bầu thường xuyên gặp phải những vấn đề tiêu hóa như táo bón, viêm nhiễm đường tiêu hóa gây ảnh hưởng đến sức khỏe, vì thế việc sử dụng sữa Friso Gold Mum sẽ giúp hạn chế được các vấn đề này.

Với 2 hương vị chính được bổ sung trong sữa là vị cam bà vani rất nhẹ dịu, dễ uống giúp các mẹ bầu sẽ không còn cảm thấy bị chán ngán khi uống.

Giá bán của sữa bầu Friso tương đối phải chăng chỉ khoảng 300-400 ngàn đồng với một hộp có trọng lượng khoảng 900gr.

Sữa bầu Meiji Merry Mama 

Sữa bầu Meiji Merry Mama là một sản phẩm của thương hiệu Meiji đến từ Nhật Bản được thành lập vào năm 1917, một thương hiệu sữa không chỉ nổi tiếng và được ưa chuộng ở đất nước Nhật Bản mà còn ở nhiều quốc gia khác trên thế giới trong đó có Việt Nam. Hiện nay Công ty cổ phần sóng thần Hà Nội đang là đơn vị độc quyền phân phối các sản phẩm sữa của hãng tại thị trường Việt Nam.

Đánh giá sữa bầu Meiji Merry Mama có tốt không?

Trong thành phần của sữa bầu Meiji Merry Mama có chứa rất nhiều khoáng chất cần thiết cho sự phát triển về thể chất lẫn trí não cho thai nhi mà còn góp phần đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu, các dưỡng chất có thể kể đến như 13 loại vitamin, protein, carbohydrate, axit folic, sắt, canxi, DHA…

Sữa bầu Meiji Merry Mama được nhiều người sử dụng đánh giá là tương đối nhạt, mát chứa nhiều chất sơ đảm bảo cho mẹ bầu không đầy bụng, hạn chế bị táo bón hay buồn nôn. Sữa bầu Meiji không có nhiều hương vị cho bạn lựa chọn chỉ có duy nhất một hương vị là vani.

Giá bán của sữa bầu Meiji thấp nhất chỉ khoảng 160 ngàn đồng và cao nhất khoảng 260 ngàn đồng với một hộp có trọng lượng 350gr.

Sữa bầu Similac Mom

Similac Mom là nhãn hiệu sữa trực thuộc tập đoàn Abbott, một tập đoàn chuyên nghiên cứu, sản xuất và phân phối các dược phẩm, thực phẩm thuộc lĩnh vực y tế, dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Các sản phẩm sữa của Similac Mom đang phân phối tại thị trường Việt Nam hầu hết được sản xuất tại Singapore, sau đó xuất khẩu sang thị trường Việt Nam và do công ty Dinh Dưỡng 3A phân phối chính thức.

Đánh giá sữa bầu Similac Mom có tốt không?

Sữa bầu Similac Mom là hãng sữa được sản xuất dành riêng cho các bà bầu, trong thành phần sữa có chứa 24 loại vitamin và nhiều dưỡng chất khác như DHA và choline giúp tăng cường phát triển não bộ của thai nhi, axit folic phòng chống nguy cơ bị khiến tật ống thần kinh hay cung cấp thêm chất sắt phòng chống thiếu máu.

Ngoài ra sữa bầu Similac Mom còn giúp phòng chống loãng xương, ngăn ngừa táo bón và hệ miễn dịch tốt hơn cho mẹ bầu, giúp hệ xương phát triển khỏe mạnh và tăng cường trí thông minh cho thai nhi.

Sữa bầu Enfamama A+ 

EnfaMama A+ là thương hiệu sữa rất nổi tiếng trực thuộc Mead Johnson, một tập đoàn kinh doanh sữa rất lâu đời của Hoa Kỳ được thành lập vào năm 1905. Trong suốt chiều dài lịch sử hơn 100 năm tồn tại và phát triển, các sản phẩm sữa của Mead Johnson luôn được đánh giá rất cao về mặt chất lượng.

Đánh giá sữa bầu Enfamama A+ có tốt không?

Khi nhắc đến sữa bầu Enfamama A+ người ta sẽ nghĩ ngay đến những sản phẩm có chất lượng cao với thành phần có chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu cho mẹ bầu cũng như thai nhi. Các dưỡng chất như vitamin, canxi, sắt, vitamin A, DHA, ARA hay Choline hỗ trợ thai nhi phát triển tốt kể cả thể chất lẫn trí não và đồng thời còn làm giảm nguy cơ bị táo bón, viêm đường tiêu hóa ở mẹ.

So với các hãng sữa khác thì sữa bầu Enfamama A+ không có nhiều hương vị cho bạn lựa chọn chỉ có 2 hương vị chính là mùi socola và vani, tuy các vị này có hơi ngọt một chút nhưng không gây béo ngậy nên các mẹ vẫn có thể sử dụng được.

Sữa bầu Enfamama A+ có giá bán thấp nhất là khoảng 450 ngàn đồng và cao nhất là 600 ngàn đồng cho một hộp có trọng lượng 900gr.

Sữa bầu Dielac Mama

Dielac nổi lên như là một thương hiệu sữa Việt duy nhất có khả năng cạnh tranh lại với các hãng ngoại. Được đánh giá là thương hiệu sản xuất và phân phối sữa lớn nhất tại Việt Nam thuộc tập đoàn Vinamik, nhờ có chất lượng tốt nhưng giá bán lại tương đối rẻ, bình dân nên rất phù hợp với đại bộ phận người tiêu dùng tại Việt Nam.

Đánh giá sữa bầu Dielac Mama có tốt không?

Trong thành phần sữa bầu Dielac Mama có chứa sắt, vitamin, canxi, axit folic…là những dưỡng chất rất cần thiết trong quá trình phát triển của thai nhi cũng như bảo vệ sức khỏe cho mẹ bầu.

Sữa bầu Dielac Mama có một nhược điểm là độ ngọt tương đối cao, tuy nhiên lại rất phù hợp với khẩu vị và thể trạng của các bà bầu tại Việt Nam.

Trên thị trường hiện nay Dielac Mama chính là hãng sữa có giá bán mềm nhất, chỉ tầm khoảng 200 ngàn đồng cho một hộp 900gr.

Sữa bầu Matilia

Matilia là thương hiệu sữa khá nổi tiếng đến từ Pháp, tuy nhiên tại Việt Nam thì các sản phẩm Matilia chưa được ưa chuộng và phổ biến cho lắm. Điểm khác biệt giữa Matilia với các thương hiệu khác chính là thiết kế, hầu hết các sản phẩm sữa bầu Matilia đều có thiết kế dạng chai bằng nhựa BPA, rất nhỏ gọn, an toàn và dễ sử dụng.

Bên cạnh đó trong sữa Matilia cũng chưa các thành phần dưỡng chất tương tự như các loại sữa bầu khác như canxi, sắt, magie, axit folic, vitamin D, B12, axit béo và omega 3…Những dưỡng chất này sẽ hỗ trợ và nâng đỡ cho cả mẹ bầu lẫn thai nhi.

Sữa bầu Matilia được lên men bằng công nghệ khử trùng UHT rất vệ sinh và an toàn thực phẩm, ngoài ra với 2 hương vị chính là socola và vani giúp mẹ bầu không cảm thấy bị ngán khi sử dụng.

Dù hiện tại sữa bầu Matilia còn chưa phổ biến lắm nhưng chúng tôi nghĩ trong tương lai chắc chắn sẽ được nhiều người tin tưởng sử dụng.

Sữa bầu Matilia có giá bán khoảng 250-300 ngàn đồng cho một lốc khoảng 4 hộp x200ml.

Chọn sữa bầu như thế nào mới tốt

Trong quá trình mang thai chế độ dinh dưỡng của bà bầu luôn được quan tâm đặc biệt. Trong đó phải kể đến là nguồn sữa cung cấp dưỡng chất cho thai nhi và bà bầu. Vậy làm thế nào để chọn sữa bầu tốt nhất? Hãy kham khảo trong bài viết này của Bikwil nhé!

Thành phần dinh dưỡng có trong sữa bầu

Thành phần dinh dưỡng trong hầu hết các sản phẩm sữa bầu hiện nay về cơ bản thì không khác gì nhau, với các chất dưỡng chất như canxi, sắt, kẽm, magie, vitamin hay axit folic…sẽ bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho mẹ bầu trong quá trình mang thai.
Mỗi chất dinh dưỡng có trong sữa sẽ có những vai trò khác nhau. Chẳng hạn nếu bạn chọn những loại sữa bầu có nhiều vitamin B9 và sắt sẽ có vai trò quan trọng để sản xuất ra các tế bào máu và hỗ trợ quá trình hình thành ống thần kinh ở thai nhi, ngược lại nếu bạn chọn những loại sữa bầu giàu hàm lượng canxi sẽ góp phần giúp hệ xương của thai nhi được phát triển khỏe mạnh.
Việc lựa chọn sữa bầu còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của bữa ăn hằng ngày nữa, bạn cần có chế độ ăn uống sao cho phù hợp và cân bằng nhất.
Với những mẹ bầu, trong các bữa ăn hằng ngày chỉ thích ăn thịt, cá (những thực phẩm chứa nhiều đạm) mà lại không thích ăn rau củ quả thì có thể lựa chọn các loại sữa bầu có nhiều hàm lượng vitamin A, B, C, D hay K để bổ sung. Còn ngược lại nếu bữa ăn thiếu sắt, thiếu canxi…thì chọn sữa bầu có nhiều hàm lượng sắt, canxi…để cân bằng lại.
Một số dưỡng chất khác như omega 3 hay omega 6 là những dưỡng chất góp phần rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển não bộ ở thai nhi.

Lựa chọn sữa bầu có hương vị dễ uống

Như chúng tôi đã nói thì sữa bầu được đánh giá là một trong những loại sữa có hương vị rất khó uống, trong thành phần có chứa nhiều chất béo và dưỡng chất. Vì thế việc uống những loại sữa mà bản thân không thích sẽ khiến các mẹ bầu khó chịu và cảm thấy miễn cưỡng dẫn đến hiệu quả mang lại là không cao.
Không cần phải quá lo lắng vì hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại sữa bầu với nhiều hương vị khác nhau để mẹ bầu lựa chọn như hương vị socola, vani, trà xanh hay cam…
Tốt nhất trước khi quyết định lựa chọn mua sữa bầu thì bạn chỉ nên mua thử một hộp nhỏ khoảng 300-400g về uống và cảm nhận xem đây có phải là hương vị mà mình yêu thích không, nếu cảm thấy yếu thích hương vị đó thì mới quyết định mua về để sử dụng.
Ngoài ra để giúp bản thân không cảm thấy bị ngán khi uống sữa thì các mẹ bầu có thể dùng sữa kèm với bánh mì, bánh quy hay các loại bánh ngọt khác cũng rất ổn.

Chọn sữa có hỗ trợ hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa và miễn dịch của mẹ bầu cũng yếu không kém gì các bé sơ sinh nên rất dễ bị táo bón, ảnh hưởng đến sức khỏe nếu uống phải những loại sữa có chứa nhiều dưỡng chất và thừa năng lượng. Do đó nên ưu tiên lựa những loại sữa mát, hỗ trợ tốt cho hệ tiêu hóa và có khả năng chống táo bón.

Giá bán bao nhiêu là hợp lý

Sữa bầu hiện nay có giá bán khá đa dạng và phong phú, trải dài từ những sản phẩm chỉ có giá vài trăm ngàn đồng cho đến những có giá bán tới vài triệu đồng cho những hộp lớn từ 800-900gr.
Giá bán cũng tương đối chênh lệch giữa các hãng sản xuất, với những người có điều kiện kinh tế thì lựa chọn sữa ngoại nhập khẩu sẽ đảm bảo hơn, nhưng nếu điều kiện kinh tế không cho phép thì có thể lựa chọn những hãng sữa tại Việt Nam, chất lượng các sữa này có thể không cao bằng sữa nhập khẩu nhưng có giá bán mềm.
Bạn cứ dựa vào điều kiện kinh tế của gia đình để có những sự lựa chọn phù hợp nhất.

Nguồn gốc, xuất xứ và xem kỳ hạn sử dụng

Nguồn gốc xuất xứ của sữa bầu rất quan trọng, trước trình trạng hàng giả hàng nhái kém chất lượng đang tồn đọng rất nhiều trên thị trường như hiện nay thì việc lựa chọn những loại sữa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng là rất cần thiết.
Các mẹ bầu có thể tham khảo ý kiến từ bạn bè hoặc trên các diễn đàn cha mẹ lớn như webtretho hay lamchame để có những sự lựa chọn phù hợp nhất, ngoài ra các mẹ cũng cần lưu ý nhiều đến hạn sử dụng của sữa nữa nhé.

Chữa bệnh tiểu đường bằng cây chó đẻ

Cây chó đẻ là một loài cây dại, mọc hoang, loài cây này chữa được rất nhiều bệnh theo lời dân gian. Gần đây một số nghiên cứu cũng cho rằng cây chó đẻ có thể chữa bệnh tiểu đường, ngăn ngừa biến chứng và đưa đường huyết về mức ổn định.

Cây chó đẻ là gì?

Cây chó đẻ còn được gọi là cây Diệp Hạ Châu, tên khoa học Phyllanthus urinaria L., thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Diệp hạ châu cao từ 30 đến 60cm, thân nhẳn, mọc thẳng đứng, lá mọc so le, phiến lá thon nhỏ dài từ 5 đến 15mm, rộng từ 2 đến 5mm. Cây chó đẻ mọc hàng năm ở khu vực nhiệt đới, là loại cỏ mọc hoang có thể tìm thấy nhiều nơi khắp nước ta. Theo Đông y, cây chó đẻ có vị đắng, hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, giải độc.

Cây chó đẻ có nhiều tác dụng đa năng đối với người bệnh tiểu đường như chữa viêm gan, một căn bệnh có thể xảy ở người bệnh tiểu đường do bị ảnh hưởng của thuốc Tây khi người bệnh tiểu đường bị bệnh lâu năm. Cây chó đẻ sẽ bảo vệ gan bằng các chất thuộc các nhóm khoa học như: flavonoid, tritequen, tamin, axit hữu cơ, phenol, lignam…chất kháng nguyên HBsAg có trong cây chó đẻ giúp kháng lại virus viên gan B.

Chữa bệnh tiểu đường bằng cây chó đẻ (Diệp Hạ Châu)

Để chữa tiểu đường bệnh nhân nên dùng khoảng 10g-15g công với Cam thảo đất khoảng 10-15g nữa, đem đi nấu nước uống hằng ngày, khi các biến chứng hoặc triệu chứng không còn nặng như trước thì có thể giảm lượng uống xuống ít hơn mỗi thứ còn khoảng 5g nấu nước để uống mỗi ngày.

Dùng hằng ngày sẽ giúp cân bằng đường huyết và phòng tránh biến chứng do tiểu đường gây ra.

Những người tiểu đường nếu bị đau gan và đau thận, gan nhiễm mỡ, men gan tăng cao bị các bệnh ngoài da cũng có thể dùng cây chó đẻ này để phục hồi chức năng của nó.

Nặng cân là một trong những vấn đề mà người tiểu đường nên chú ý, vì béo phì có thể gây ra những bệnh mỡ máu một trong những bệnh đi chung với tiểu đường và gây ra những biến chứng cực kỳ nguy hiểm…Và cây chó đẻ là một loại “thần dược” vừa có khả năng giảm cân lại vừa có thể trị bệnh mỡ máu cao hay gan nhiễm mỡ.

Ngoài ra, khi mắc bệnh tiểu đường khả năng đào thải của gan yếu hơn nên sử dụng cây chó đẻ có thể thanh lọc mọi độc tố, chất hóa dược và giúp phục hồi chức năng của gan. Một số nhà Đông y cho rằng loài cây này là thảo dược hàng đầu bảo vệ gan và thanh lọc cơ thể.

Chỉ là một loại cây cỏ dại, nhưng nhiều người rất ngạc nhiên với khả năng chữa bệnh của nó. Hơn bất kì một loại thuốc nào, không gây nên một tác dụng phụ nào, giúp cải thiện chức năng của nhiều bộ phận đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Nhiều khả năng chữa bệnh như thế nhưng cây chó đẻ không hề đắt đỏ như chữa bệnh bằng thuốc Tây, lại không khó kiếm tìm như những loại thuốc khác và cách chế biến khi sử dụng không quá nhiều phức tạp.

Toàn bộ thông tin về căn bệnh lẹo mắt

Hôm nay, Bikwil sẽ mang đến kiến thức về căn bệnh mẹo mắt. Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này trong bài viết nhé!

Nguyên nhân bị lẹo mắt

Lẹo mắt và chắp mắt là hai bệnh lý khác nhau nhưng rất hay bị nhầm lẫn:
Lẹo mắt là gì? Bệnh lẹo mắt thường mọc ở bờ mi như một mụn nhọt có triệu chứng sưng nóng đỏ, to dần lên có thể xuất hiện kèm theo mủ. Bệnh phát triển rất nhanh khi sờ vào cảm thấy rất đau và khó chịu. Lẹo sẽ xẹp đi sau khi vỡ mủ nhưng có thể tái phát hết chỗ này đến chỗ khác.
Còn chắp mắt được hiểu là gì? – Bệnh chắp mắt là tình trạng viêm mạn tính do tuyến Meibomius gây nên với tổn thường nằm xa bờ mi. Bệnh xuất hiện một cục nhỏ như hạt đỗ rắn, sờ nắn rõ nhưng không di động theo da, không sưng, không đỏ, không đau, không lên mủ. Diễn biến thường tự khỏi sau nhiều tháng.

Lẹo và chắp mắt khác nhau ra sao

Lẹo mắt và chắp mắt là hai bệnh lý khác nhau nhưng rất hay bị nhầm lẫn:
Lẹo mắt là gì?: Bệnh lẹo mắt thường mọc ở bờ mi như một mụn nhọt có triệu chứng sưng nóng đỏ, to dần lên có thể xuất hiện kèm theo mủ. Bệnh phát triển rất nhanh khi sờ vào cảm thấy rất đau và khó chịu. Lẹo sẽ xẹp đi sau khi vỡ mủ nhưng có thể tái phát hết chỗ này đến chỗ khác.
Còn chắp mắt được hiểu là gì? – Bệnh chắp mắt là tình trạng viêm mạn tính do tuyến Meibomius gây nên với tổn thường nằm xa bờ mi. Bệnh xuất hiện một cục nhỏ như hạt đỗ rắn, sờ nắn rõ nhưng không di động theo da, không sưng, không đỏ, không đau, không lên mủ. Diễn biến thường tự khỏi sau nhiều tháng.

Cách trị lẹo mắt đơn giản

Lẹo mắt có thể tự biến mất sau khi vỡ mủ nhưng trước đó nó sẽ khiến bạn cảm thấy vô cùng khó chịu, đau nhức. Để giảm bớt sự khó chịu này và giúp lẹo mắt nhanh khỏi, bạn nên thử áp dụng một số mẹo chữa lẹo mắt sau đây:
Cách chữa lẹo mắt nhờ chườm khăn ấm:
Đây là một trong những cách chữa lẹo mắt đơn giản nhưng lại mang lại hiệu quả nhanh chóng và được nhiều người áp dụng. Hãy rửa tay sạch sẽ trước khi thực hiện cách chữa mắt lên lẹo tại nhà này.
Việc duy nhất bạn cần làm là dùng một chiếc khăn sạch hoặc miếng gạc làm ẩm với nước rất ấm hoặc nước muối loãng ấm để tăng hiệu quả giảm viêm. Sau khi bạn đã nhắm mắt, hãy đặt miếng khăn sạch lên trên và đợi cho đến khi nguội thì bỏ ra. Với cách này, chỉ cần 5 -10 phút thực hiện, lẹo mắt đã xẹp đi đáng kể và cảm giác khó chịu của bạn sẽ không còn nữa.
Sử dụng thuốc trị lẹo mắt hiệu quả mà đơn giản.
Dùng hai ngón tay kéo mí dưới của mắt xuống rồi nhỏ thuốc mắt kháng sinh. Bạn hãy chớp mắt hoặc nhắm mắt hờ khoảng 30-45 giây. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng kháng sinh Polymyxin B sulfat trong điều trị chắp lẹo và nhiễm trùng mắt do vi khuẩn.
Lưu ý: Khi tra thuốc mỡ kháng sinh cho mắt, bạn chú ý nên thoa một lớp mỏng lên vùng mắt bị lên lẹo trước khi đi ngủ. Hãy luôn nhớ rửa tay sạch sẽ trước khi thoa thuốc mỡ hay thuốc nhỏ mắt.
Tuyệt đối không tự ý chữa lẹo ở mắt bằng cách chích nặn mủ hay tra thuốc không theo hướng dẫn. Nếu áp dụng không đúng cách có thể khiến tổn thương dễ lan rộng hoặc để lại sẹo xấu.
Không đeo kính áp tròng hay trang điểm vì chúng sẽ gây kích ứng nhiễm trùng. Khi cần phải đi ra ngoài, bạn nên đeo kính để bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn.
Nếu thấy lẹo sưng đau, mắt khó nhìn, chảy máu… hãy tới bác sĩ chuyên khoa mắt để được khám và tư vấn điều trị

Cách phòng ngừa bị lẹo mắt

Nên thường xuyên tẩy trang vệ sinh mắt sạch sẽ sau khi trang điểm mắt
Để tránh bụi bẩn, hãy đeo kính bảo vệ mắt mỗi khi ra đường
Hạn chế dùng đồ trang điểm chung, khăn mặt, khăn tắm với người khác
Tránh đến những nơi bụi bẩn hoặc nơi bị ô nhiễm không khí nặng nề.
Tránh gây căng thẳng cho mắt, hạn chế để mắt điều tiết quá lâu. Nghỉ giải lao thường xuyên khi đọc sách hoặc làm việc với máy tính.
Rửa tay thường xuyên và luôn để tay rời xa khỏi tầm mắt để tránh mắt lên lẹo.

8 bí kíp dân gian trị lẹo mắt hiệu quả

Lẹo mắt là một căn bệnh thuộc khoa mắt, bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến việc quan sát. Vậy có phương pháp hay bí kíp nào trị bệnh hiệu quả mà dễ làm không? Trong bài viết này Bikwil sẽ mang đến 8 bí kíp dân gian trị lẹo mắt hiệu quả nhất.

Dùng trứng gà nóng

Cách làm:
Chuẩn bị 1 quả trứng gà để luộc
Khi trứng còn nóng thì bóc vỏ ngay rồi lăn đều lên mụn lẹo trên mắt
Lăn vài lần cho đều, đến khi trứng nguội thì đem bỏ đi.
Thực hiện mỗi ngày 1 lần, kéo dài vài ngày cho đến khi mụn lẹo xẹp hẳn

Dùng lá trầu

Lá trầu không cũng rất tốt để chữa lẹo mắt. Bạn dùng lá trầu hơ qua lửa cho nóng, sau đó đắp lên vùng bị đau. cảm thấy đau lúc nào thì đắp lúc đó. Tuy nhiên chú ý đừng để nóng quá có thể gây bỏng nhé. Cũng có thể dùng lá trầu không để xông mắt bằng cách lấy lá trầu không giã nát, cho vào một cốc nước nóng và đưa miệng cốc đến gần mắt bị tổn thương, cách khoảng 10 cm. Thực hiện đều đặn khoảng 2-3 ngày, mụn lẹo sẽ biến mất mà không để lại sẹo xấu gây mất thẩm mỹ cho bạn.
Cách làm:
Chuẩn bị 1 nắm lá trầu không giã nát
Cho nắm trầu không vào 1 cái cốc, chế nước sôi
Đưa miệng cốc lên gần mắt (cách khoảng 10cm để tránh bị bỏng) để xông hơi cho mắt
Thực hiện 2-3 lần/ngày

Dùng nha đam

Cách làm:
Lấy phần thịt (ruột) bên trong của nha đam, đắp lên mắt như đắp mặt nạ
Giữ nguyên trong vòng 15 phút
Sau đó, rửa sạch với nước ấm và lau khô bằng khăn sạch
Thực hiện 3 lần/ngày, liên tục trong 5 ngày.

Dùng khoai tây

Khả năng làm sạch tự nhiên trong thịt khoai tây có tác dụng ngăn chặn các tiển triển của triệu chứng mụn lẹo mắt
Cách làm:
Rửa sạch khoai tây, gọt nhỏ và nghiền vỏ bằng rây
Cho toàn bộ khoai đã nghiền vào miếng khăn tay mỏng
Đặt trực tiếp lên vùng mí mắt bị lẹo trong vài phút, sau đó rửa sạch với nước
Thực hiện 2-3 lần/ngày cho đến khi triệu chứng có dấu hiêu thuyên giảm

Dùng bột nghệ

Có hai cách sử dụng bột nghệ để nhanh chóng làm lành vị trí bị lẹo mắt.
Cách 1:
Hòa bột nghệ và nước với nhau sao cho tạo thành hỗn hợp bột sệt
Cho hỗn hợp lên miếng khăn mỏng sạch rồi đắp lên vị trí mụn lẹo
Giữ yên trong 20 phút
Thực hiện 3 lần/ngày cho đến khi triệu chứng giảm hẳn
Cách 2:
Đun sôi hỗn hợp 1 muỗng cà phê bột nghệ với 2 chén nước
Căn cho lượng nước còn 1 nửa
Lọc cặn qua miếng vải mỏng, nước thu được dùng rửa sạch mắt bị lẹo
Áp dụng 3 lần/ngày

Dùng lá ổi

Cách làm:
Chuẩn bị 1 nắm lá ổi non
Ngâm trong nước ấm vài phút
Lấy lá ổi đắp trực tiếp lên mụn lẹo, khi lá nguội thì bỏ xuống
Đắp 3-4 lá/lần ,2 lần/ngày

Dùng túi trà

Sau khi dùng trà thì còn lại túi lọc trà, dùng những túi đó đắp lên mắt, hoặc bạn có thể dùng khăn mỏng bọc trà đã qua sử dụng (nếu không uống trà túi lọc) để đắp lên. Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên sử dụng túi trà xanh hoặc trà hoa cúc, và nên nhớ là đắp túi trà nóng nhé (nếu nguội bạn có thể ngâm nước nóng để sử dụng tiếp).
Cách làm:
Lấy khăn tay mỏng và túi trà đã qua sử dụng ngâm qua nước ấm trong 1 phút
Vắt hơi ráo nước, không nên vắt khô quá
Để miếng khăn mỏng lên mí mắt, sau đó, nhẹ nhàng đặt túi trà lên vị trí bị mụn lẹo
Giữ nguyên trong vài phút, thực hiện ngày 3-4 lần
Khi mụn lẹo đã ráo mủ, bạn vẫn tiếp tục dùng túi trà đã qua sử dụng để đắp trực tiếp lên vị trí bị lẹo trong 5 phút, với tần suất 2-3 lần/ngày.

Dùng đậu nành và vừng đen

Cách làm:
Chuẩn bị một cốc sữa đậu nành đun sôi
Trộn với 2 thìa canh bột vừng đen, thêm 1 thìa canh mật ong
Uống sau bữa sáng
Làm thường xuyên đến khi khỏi hẳn

Các bệnh về mắt nguy hiểm mà bạn phải biết

Mắt là một bộ phận cực kỳ quan trọng trong cơ thể chúng ta. Vậy bạn đã biết hết tất cả các bệnh liên quan đến mắt chưa? Trong nội dung bài viết này Bikwil sẽ mang đến đầy đủ thông tin các bệnh về mắt để bạn hiểu rõ thêm nhé!

Dị ứng mắt

Dị ứng là căn bệnh về mắt phổ biến nhất. Nguyên nhân của bệnh rất nhiều, có thể do ánh sáng mặt trời trực tiếp (đối với mắt nhạy cảm), chất độc không khí , bụi, nước hoa và thậm chí một số loại thực phẩm! Khi dị ứng mắt sẽ trở nên đỏ và ngứa. Để điều trị được dị ứng ở mắt cần xác định rõ nguyên nhân. Vì thế nếu bạn có triệu chứng đỏ, ngứa mắt kéo dài hãy đến ngay Bệnh viện mắt Sài Gòn để khám và điều trị.

Lẹo mắt

Lẹo mắt là chứng bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh gây ra do một loại tụ cầu khuẩn tấn công vào tuyến chân lông mi. Những người bị lẹo mắt thường có triệu chứng mi mắt sưng nhẹ, ngứa và hơi đỏ. Sau khoảng 3 đến 4 ngày chỗ đau nổi lên một khối to cỡ hạt gạo. Mụn lẹo thường ở ngay hai bờ mi, nếu không chữa khỏi kịp thời, mụn lẹo có thể mưng mủ và vỡ, lâu ngày gây ứ phù màng tiếp hợp.
Các dạng lẹo mắt:
Lẹo bên ngoài: thường mọc ở mí mắt trên, sưng đỏ cỡ hạt gạo
Lẹo bên trong: nằm ở mặt trong của mi mắt, muốn thấy phải lật mí mắt trong ra, một số trường hợp lẹo bên trong thường mưng mủ.
Đa lẹo: là lẹo ở cả trong và ngoài mí mắt, thậm chí còn mọc ở cả hai mắt.
Nguyên nhân gây lẹo có thể do: viêm mi mắt, dùng mỹ phẩm (mascara, kẻ viền mắt…). Thông thường bệnh sẽ tự khỏi sau 2 hoặc 3 tuần nếu biết giữ gìn và vệ sinh đúng cách. Đối với trường hợp lẹo sưng đau, chảy máu, mưng mủ… hãy tới bệnh viện mắt gần nhất để khám và tư vấn điều trị.

Viêm màng bồ đào

Bệnh viêm màng bồ đào (Uveitis) gây viêm bên trong mắt khiến mắt trở nên sưng đỏ. Viêm màng bồ đào có thể lây lan và gây tổn thương mắt rất nhanh và do đó cần được chăm sóc và điều trị kịp thời. Bệnh thường chiếm khoảng 5.5% bệnh liên quan đến mắt. Triệu chứng của bệnh: mắt hơi đỏ, giống như bị đau mắt đỏ, nhìn ra nắng bị chói, đau hoặc viêm sâu bên trong. Những triệu chứng trên có thể lặp đi lặp lại, không rõ ràng, vì thế nếu thấy mắt có dấu hiệu bất thường ngay lập tức đi khám tại các bệnh viện mắt gần nhất.
Viêm kết mạc (đau mắt đỏ)
Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ thường được gọi là mắt đỏ và là một bệnh mắt có tính lây lan cao. Bệnh xảy ra trên lớp trên cùng của mắt và gây ra đỏ và ngứa. Bệnh mắt đỏ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng, vi khuẩn xâm nhập qua tay bẩn hoặc thậm chí là do dị ứng với một thứ gì đó. Bệnh tuy không nguy hiểm nhưng gây ngứa mắt, khó chịu với người bị bệnh. Thông thường nếu vệ tinh mắt hợp lý bệnh có thể tự khỏi sau 2 tuần.

Tật khúc xạ

Theo nghiên cứu của bệnh viện mắt Sài gòn, tật khúc xạ là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các vấn đề về thị giác. Mắt chúng ta nhìn được vật do khúc xạ trong mắt xảy ra khi ánh sáng đi qua giác mạc, đến võng mạc. Tật khúc xạ xảy ra do độ dài của nhãn cầu, sự thay đổi hình dạng của giác mạc hoặc do lão hóa tự nhiên của mắt. Cận thị, viễn thị và loạn thị là những triệu chứng của tật khúc xạ. Tật khúc xạ thường gặp nhất ở những người sau 40 tuổi.

Thoái hóa điểm vàng

Thoái hóa điểm vàng (ARMD hoặc AMD) liên quan đến tuổi tác, bệnh thường xảy ra ở nam và nữ ở các nhóm tuổi trên 50. AMD là hiện tượng võng mạc bị tổn thương dẫn đến mất thị lực một phần, nặng có thể gây mù lòa. Bệnh thoái hóa điểm vàng không có triệu chứng. do đó, rất khó để phát hiện bệnh. Bệnh thường chỉ được phát hiện khi đã tiến triển nặng. Vì thế để tránh nguy cơ mất thị lực do thoái hóa điểm vàng, bạn nên thường xuyên đến khám tại các bệnh viện mắt gần nhất.

Tăng nhãn áp

Trong bệnh tăng nhãn áp , dây thần kinh thị giác bị hỏng vì thế ảnh hưởng tới khả năng thị lực của mắt. Chứng tăng nhãn áp rất phổ biến và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng mù vĩnh viễn. Nguyên nhân chính của tăng nhãn áp là sự gia tăng áp lực của chất lỏng có trong mắt. Bệnh tăng nhãn áp có thể xảy ra đột ngột mà ít có triệu chứng báo trước. Vì thế thường xuyên đi khám mắt định kỳ để tránh bệnh tăng nhãn áp.

Giác mạc hình nón

Giác mạc hình nón là căn bệnh rối loạn thoái hóa không viêm. Bệnh Keratoconus làm thay đổi cấu trúc trong của giác mạc khiến giác mạc mỏng đi, ảnh hưởng tới tầm nhìn của bệnh nhân. Nguyên nhân chính xác của Keratoconus có thể do một số hoạt động của enzim. Người bị bệnh Keratoconus có hình dạng vật lý và cấu trúc của giác mạc biến dạng gần như hình nón thay vì hình cầu ban đầu. Ghép giác mạc là phương pháp duy nhất để chữa trị Keratoconus.

Viêm loét giác mạc

Loét giác mạc là một căn bệnh khá phổ biến ở các nước đang phát triển. Một trong những nguyên nhân chính của bệnh là thiếu vitamin A trong chế độ ăn uống hàng ngày. Ngoài ra điều kiện thời tiết nóng ẩm cũng là nguyên nhân gây loét giác mạc. Giác mạc là lớp mô trong suốt ở ngoài trước của mắt. Giác mạc là nơi cho phép ánh sáng đi qua mắt. Vì là lớp ngoài cùng nên giác mạc phải tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn và bụi bẩn, nước mắt giúp làm sạch giác mạc. Nhưng nếu mức độ gây khuẩn vượt quá khả năng làm sạch của nước mắt, sẽ gây viên loét giác mạc. Thậm chí, những vết thương cực nhỏ gây ra do dụi mắt hay kính áp tròng cũng có thể gây viêm loét giác mạc. Viêm loét giác mạc nếu không được điều trị kịp thời thậm chí có thể gây ra mù vĩnh viễn.

Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể hay còn gọi là bệnh cườm khô, cườm đá: là hiện tượng thủy tinh thể trong mắt bị mờ đục, gây ra ảnh hưởng tới thị giác. Đục thủy tinh thể thường hình thành ở cả hai mắt nhưng bệnh không bao giờ xảy ra cùng một lúc ở cả hai mắt. Nguyên nhân đục thủy tinh thể chủ yếu do lão hóa, bệnh có thể dễ dàng được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật mổ đục thủy tinh thể.

6 bí kíp trị nám đơn giản tại nhà

Nám luôn là nổi ám ảnh với các chị em phụ nữ. Vậy có phương pháp hay bí kíp nào hạn chế được nám mà đơn giản dễ làm tại nhà không? Cùng với Bikwil tìm hiểu 6 bí kíp trị nám đơn giản tại nhà nhé!

Sử dụng tinh bột nghệ

Từ lâu tinh bột nghệ được chị em biết đến giúp làm trắng, trị nám da hiệu quả. Cách chữa nám da mặt đơn giản nhất chị em thường áp dụng là sử dụng mặt nạ tinh bột nghệ với mật ong để mờ nám.
Cách làm:
Bước 1: Hòa hỗn hợp 2 thìa cafe tinh bột nghệ + 2 thìa mật ong + 1 giọt nước cốt chanh
Bước 2: Thoa mặt nạ tinh bột nghệ lên mặt trong 15 – 20 phút rồi rửa lại với nước ấm
Bước 3: Thực hiện đắp mặt 1 tuần từ 1 – 2 lần.

Sử dụng nước cốt chanh và trứng gà

Nói tới các loại thực phẩm làm đẹp thì không thể không nhắc tới quả chanh. Chị em thường cho 1 – 2 giọt nước cốt chanh khi dùng các loại mặt nạ để da trắng sáng hơn. Nhưng bạn có từng nghĩ sự kết hợp giữa nước cốt chanh và trứng gà có thể tạo nên một cách trị nám mặt hiệu quả nhất?
Cách làm:
Bước 1: Hãy lấy 1 lòng trắng trứng gà và nửa quả chanh (vắt lọc lấy nước cốt chanh)
Bước 2: Cho lòng trắng trứng và nước cốt chanh vào một chiếc bát và trộn đều để làm mặt nạ trị nám
Bước 3: Thoa hỗn hợp lên mặt. Bạn có thể massage nhẹ nhàng để tinh chất trong chanh và lòng trắng trứng tác động sâu vào da.
Bước 4: Rửa mặt sạch với nước sau khi đắp mặt khoảng 15 – 20 phút. Bạn nên sử dụng nước ấm sẽ cho hiệu quả cao hơn
Một điểm đáng lưu ý với chị em áp dụng phương pháp này nên tránh để da mặt tiếp xúc ánh nắng mặt trời. Chất làm trắng da của chanh cũng là nguyên nhân khiến da dễ bắt nắng hơn.

Sử dụng trứng gà

Bạn có biết rằng trứng gà sử dụng trong các bữa ăn lại chính là thần dược giúp làm đẹp da và trị nám hiệu quả không? Hãy thử ngay cách trị nám da mặt bằng lòng trắng trứng và trải nghiệm sự thay đổi của làn da với công thức rất đơn giản.
Cách làm:
Bước 1: Bạn hãy lấy 1 quả trứng gà và tách lấy lòng trắng trứng
Bước 2: Thoa đều lòng trắng trứng lên da mặt
Bước 3: Dùng tay massage nhẹ nhàng da mặt để tinh chất protein trong lòng trắng trứng thẩm thấu tới da tốt hơn.
Bước 4: Bạn chỉ nên đắp mặt 10 – 15 phút và rửa thật sạch mặt với nước ấm.
Với cách trị nám da mặt này, khi thực hiện đều đặn 2 – 3 lần/ 1 tuần, bạn sẽ cảm nhận da mặt mình thay đổi hoàn toàn: sáng hơn, mịn hơn, các vết nám mờ dần. Tuy nhiên, với tình trạng nám sâu, nám hỗn hợp thì phương pháp này cải thiện không nhiều.

Sử dụng trứng gà và mật ong

Chị em vẫn thường sử dụng mật ong để ủ môi, thoa lên mặt giúp da giữ được độ ẩm, mịn màng hơn đặt biệt với da khô mùa đông. Nhưng ít ai biết rằng chỉ cần kết hợp mật ong với trứng gà lại có thể thành loại mặt nạ trị nám da tại nhà rất tốt.
Cách làm:
Bước 1: Bạn chuẩn bị 2 thìa mật ong và 1 lòng trắng trứng.
Bước 2: Trộn đều hỗn hợp mật ong cùng lòng trắng trứng rồi thoa đều lên mặt.
Bước 3: Đắp mặt nạ trong 15 – 20 phút. Một lưu ý cho bạn là đắp mặt nạ quá lâu cũng không tốt và có thể gây hại da.
Bước 4: Bạn hãy dùng nước ấm rửa sạch mặt và lau khô da mặt với bôi tẩy trang hoặc khăn mềm để da không bị tổn thương.
Hầu hết chị em có tâm lý giảm nám nhanh nên thường đắp mặt nạ mật ong và trứng gà quá nhiều trong 1 tuần có thể gây phản ứng ngược cho da: da bị bóc mòn nhanh, bắt nắng, mẩn đỏ, dị ứng, …
Vì vậy, chị em lên lưu ý phương pháp này chỉ thực hiện từ 1 – 2 lần / 1 tuần. Với chị em da mỏng, nhạy cảm với mật ong thì không nên sử dụng phương pháp này nếu không da có thể bị mẩn đỏ.

Sử dụng lá trầu

Trị nám da bằng lá trầu không được xem là cách trị nám da dân gian đơn giản, mang lại hiệu quả rõ rệt giúp tiết kiệm chi phí mà chưa cần dùng đến kem, thuốc trị nám đắt tiền. Vitamin cùng hàm lượng khoáng chất giúp tái tạo, làm trắng da và mờ thâm sạm do nám tàn nhang.
Cách làm:
Bước 1: Rửa sạch 5, 6 lá trầu không đun sôi với 1 lít nước
Bước 2: Vớt lá xay nhuyễn rồi cho hỗn hợp vừa xay vào phần nước luộc lá còn lại, đun đến khi được hỗn hợp dạng sệt
Bước 3: Để nguội rồi bảo quản trong tủ lạnh dùng dần. Khi sử dụng bạn chỉ cần thoa đều lên da, sau 15 phút rửa mặt sạch với nước
Các chị em nên lưu ý sử dụng đều đặn hàng ngày cho tới khi các vết nám mờ dần. Không nên sử dụng ngắt quãng sẽ làm giảm hiệu quả của quá trình chữa nám da.

Sử dụng các loại kem trị nám

Bạn đã nghe đâu đó nhắc tới các sản phẩm kem trị nám nổi tiếng như: Sakura Nhật Bản, Cosmelan, Luis Extra, … nhưng không biết da mình có phù hợp nên chưa dám sử dụng?
Trên thực tế, các sản phẩm trị nám đều sử dụng cơ chế lột tẩy bề mặt bên ngoài da tạo tác dụng mờ nám nên sẽ tùy thuộc vào cơ địa da mỗi người mà cho hiệu quả khác nhau. Để đạt hiệu quả trị nám tốt nhất, chị em nên dùng kem trị nám kết hợp cùng các phương pháp tự nhiên khác.

Giải đáp vấn đề bà bầu bị sốt có ảnh hưởng đến thai nhi

Trong quá trình mang thai, sức khỏe của thai nhi luôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất. Vậy nếu bà bầu bị sốt thì có ảnh hưởng đến thai nhi không? Hãy cùng Bikwil tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Khi mang thai mẹ bầu bị sốt thì ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi

Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, sốt nhẹ có thể chưa gây ảnh hưởng gì đến thai nhi nhưng nếu sốt cao trên 39,5 độ C có thể làm tổn hại đến tính mạng của em bé trong bụng mẹ.
Theo kết quả nghiên cứu, phụ nữ mang thai bị sốt cao, tắm bồn nước nóng hay tắm hơi đều có nguy cơ cao gây ra dị tật ống thần kinh như nứt đốt sống ở thai nhi. Rủi ro này đáng lo ngại nhất khi bạn đang mang thai tuần thứ 4 đến tuần thứ 14. Tuy nhiên, trong giai đoạn thứ hai và thứ ba của thai kỳ, sốt cao không gây hại gì đến thai nhi, trừ khi bạn bị sốt bởi nhiễm trùng tử cung.
Các quá trình sinh lý diễn ra trong giai đoạn đầu của thai kỳ, chẳng hạn như hoạt động chuyển hóa protein, được cho là nhạy cảm với nhiệt độ. Trong khi đó, toàn bộ quá trình phát triển của thai nhi phụ thuộc vào sự sắp xếp đúng trật tự của các protein vào đúng thời điểm. Nếu nhiệt độ cơ thể của bạn tăng từ 37 độ C lên đến 39,5 độ C, nó có thể làm cho các protein đi sai lộ trình và làm cho bạn bị sẩy thai.
Bạn có thể yên tâm rằng những cơn sốt nhẹ sẽ không có tác hại gì và có thể được điều trị bằng acetaminophen. Tuy nhiên, nếu bạn bị sốt cao hoặc kéo dài, tốt nhất nên gọi cho bác sĩ. Khi gần đến mùa cúm, tất cả phụ nữ mang thai cần tiêm phòng cúm để ngăn ngừa những cơn sốt liên quan đến cúm.

Cách hạ sốt nhanh cho mẹ bầu

Có nhiều biện pháp giúp hạ sốt hiệu quả mà không cần dùng đến thuốc.
Bạn có thể áp dụng nhiều biện pháp dân gian, tuy thời gian điều trị kéo dài những sẽ không gây ảnh hưởng cho thai nhi.
Khi mang thai, cơ thể của người phụ nữ có sức đề kháng rất kém. Điều này dẫn đến việc thai phụ dễ nhiễm các loại bệnh. Thực tế, có rất nhiều điều băn khoăn khi cho bà bầu dùng thuốc. Bởi nó phụ thuộc vào việc thuốc có ảnh hưởng xấu tới thai nhi hay không.
Bà bầu bị cảm, sốt cũng có dấu hiệu thông thường như hắt hơi, sổ mũi, nhiệt độ cơ thể tăng cao. Điều này làm cho bà bầu cũng như người thân lo lắng. Đối với người bình thường, sốt thì chỉ cần uống vài liều thuốc là có dấu hiệu giảm. Đối với bà bầu, dùng thuốc không đúng mục đích có thể làm cho thai nhi bị dị tật. Hãy nhanh chóng biết đích xác nhiệt độ cơ thể khi sốt thì sẽ dễ dàng chọn lựa phương pháp hạ sốt hiệu quả và nhanh chóng. Những biện pháp dân gian dưới đây, bà bầu có thể áp dụng để hạ sốt một cách rất an toàn.
Dùng thuốc xịt mũi
Các loại thuốc xịt có chứa kháng thể histamin, sau khi sử dụng 2, 3 ngày bạn sẽ thấy hiệu quả khác biệt. Việc giảm viêm ở xoang mũi sẽ giúp bạn thở dễ hơn, hạ sốt nhanh hơn.
Bà bầu nên nằm ở nơi thoáng khí và tích cực làm mát cơ thể
Việc đầu tiên cần làm là để người bệnh trong môi trường thoáng mát, cởi bớt y phục, dùng khăn ướt lau mát khắp người, giúp tăng thải nhiệt qua da. Một số trường hợp bệnh nhân khi sốt lại kèm cảm giác ớn lạnh, đôi khi lạnh run và muốn ủ ấm, do đó phải thuyết phục bệnh nhân và người nhà chịu lau mát.
Cần đặc biệt chú ý tới chế độ dinh dưỡng
Ăn uống đủ chất, nhiều dinh dưỡng, nên ăn lỏng, dễ tiêu hóa, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ. Uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây để bù đắp lại phần mất nước.
Mở hết các cửa sổ để gió mát luồn vào
Mở các cửa cho thông thoáng mát, không khí mát mẻ sẽ giúp hạ sốt nhanh chóng, nhưng cần tránh gió lùa không tốt cho sức khỏe của bà bầu do sức đề kháng yếu. Liên tục dùng nhiệt kế kiểm tra để kiểm soát được nhiệt độ của cơ thể bà bầu.
Không thể chủ quan việc bà bầu bị sốt. Trước và trong khi mang thai, cần có biện pháp ngăn ngừa một cách thích hợp nhất. Điều quan trọng nhất là khi trời thay đổi thời tiết, trở lạnh, nên mặc áo ấm và hạn chế đi mưa khi đang mang thai. Khi ngủ, để phòng thoáng đãng, không nên bật quạt quá lạnh và để thốc vào mặt. Kiểm tra thai thường xuyên để biết con có an toàn hay không. Thường xuyên ăn gừng, tỏi để tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Chữa bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng hiệu quả ra sao?

Chữa bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng có thực sự hiệu quả không? Lược vàng là một trong những loại cây được trồng để làm cảnh, bên cạnh đó một số thành phần có trong cây còn đem lại tác dụng trị tiểu đường nhưng không phải ai cũng biết đến. Bikwil sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề này với bạn.

Theo các nghiên cứu, thành phần axit béo, axit béo, axit hữu cơ, lipid béo và các vitamin nhóm B (B1, B2) cùng một số hợp chất như flavonoid ,karoten, và steroid có tác dụng chữa các bệnh: viêm khớp, nổi mề đay, nổi mẩn ngứa, viêm họng, ho, viêm xoang, viêm đại tràng, viêm mũi dị ứng, đau lưng,…Ngoài ra, công lược vàng còn được biết đến như “thần dược” trong hỗ trợ điều trị tiểu đường.

1/ Cây lược vàng có tác dụng trị tiểu đường nhờ vào những thành phần đặc biệt

– Hợp chất Flavonoid

Đây là hợp chất cần thiết để nuôi dưỡng tế bào.đồng thời cũng đóng vai trò như một vitamin P giúp tăng sức bền cho thành mạch, giúp giảm đi nguy cơ ung thư.

Bên cạnh đó, hợp chất này còn giúp tăng biên độ co bóp và thể tích/ phút của tim, giúp ổn định nhịp tim do đó hạn chế được tình các tình trạng như tăng huyết áp hay nhồi máu cơ tim. Theo nghiên cứu, Flavonoid còn giúp tim phục hồi nhanh hơn khi bị ngộ độc bởi một sốchất như metanol, CHCL3, quinin.

– Chất Quercetin

Quercetin là chất chống oxy hóa tế bào, có tác dụng ngăn ngừa và chống ung thư, các khối u ác tính. Ngoài ra, chất Quercetin còn giúp hạn chế và ngăn ngừa các biến chứng về mắt, tim mạch, nhiễm trùng da do tiểu đường gây ra.

– Hợp chất phytosterol

Hợp chất phytosterol có tác dụng tăng cường các chức năng của gan, thận, phổi, huyết áp. Hợp chất này còn có vai trò chống xơ cứng và ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư.

– Hợp chất kaempfero

Kaempfero có tác dụng kháng viêm, tăng đào thải nước tiểu, tăng cường thể trạng,

2/ Một số bài thuốc trị tiểu đường từ cây lược vàng

Cây lược vàng được sử dụng trong khá nhiều bài thuốc để trị tiểu đường. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian đã được nhiều người áp dụng và đem lại hiệu quả, bạn có thể tham khảo.

– Cây lược vàng ngâm rượu trắng

Nguyên liệu: thân hoặc là lược vàng và rượu trắng

Thực hiện:

  • Rửa sạch thân hoặc lá.
  • Thái nhỏ thân hoặc lá.
  • Sau đó, đem nguyên liệu trên ngâm với rượu trắng. Thời gian ngâm khoảng 1 tháng cho đến khi có màu như rượu vang.

Sử dụng:

Người tiểu đường nên uống khoảng 1 cốc trước bữa ăn khoảng 20 – 30 phút và dùng liên tục trong khoảng 10 ngày rồi ngưng vì nếu lạm dụng quá nhiều có thể làm giảm đi hiệu quả như mong muốn.

Lưu ý: Nên theo dõi đường huyết thường xuyên trong quá trình sử dụng.

– Nhai lá cây lược vàng

6 -7 lá lược vàng đã được rửa sạch, bạn nhai nó trước bữa ăn khoảng 30 phút và sử dụng liên tục trong vòng 2 tuần, theo dõi đường huyết như thế nào rồi dùng tiếp.

Hoặc, bạn có thể xay nhuyễn để lấy nước uống.

Chữa bệnh tiểu đường bằng cây lược vàng với 2 bài thuốc dân gian trên đây khá đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém mà lại đem lại hiệu quả cao. Ngoài ra cây lược vàng còn có nhiều công dụng đối với sức khỏe trong việc phòng và chữa một số căn bệnh khác.

Rối loạn cảm xúc là gì?

Những trở ngại trong cuộc sống làm thay đổi các hành vi và cảm xúc của chúng ta. Nhưng hơn hết ta cần phân biệt được sự thay đổi giữa các hành vi thông thường và những hành vì do căng thẳng gây ra có dấu hiệu nghiêm trọng hơn. Khi vấn đề được quan tâm nhiều hơn vì nó có tính chất dai dẳng, nghiêm trọng và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của một cá nhân hay một tập thể.

Vậy rối loạn cảm xúc là gì?

Rối loạn cảm xúc là sự rối loạn tại não bộ gây ra các biến đổi cảm xúc không ổn định. Khi bị chứng rối loạn cảm xúc người bệnh sẽ chuyển đổi từ cảm xúc hưng phấn, hưng cảm sang cảm xúc ức chế, trầm cảm, bệnh có tính chất chu kỳ xen kẽ giữa hưng phấn và ức chế.

Các loại rối loạn cảm xúc thường gặp

Rối loạn hưng cảm là gì?
Rối loạn hưng cảm là gì?

1. Rối loạn hưng cảm:

Tư duy hưng phấn là đặc điểm dễ nhận thấy của bệnh nhân hưng cảm, các biểu tượng xuất hiện rất nhanh, quá trình liên tưởng mau lẹ, dòng suy nghĩ luôn thay đổi, đôi khi gặp các hoang tưởng khuếch đại mang tính chất tưởng tượng không bền vững.

Người bệnh có tăng khí sắc, luôn vui vẻ, lạc quan quá mức, thích cuời đùa, thích diễu cợt người khác và niềm vui của họ có tính chất truyền cảm.

Bệnh nhân thường ít ngủ, đi lại nhiều, can thiệp vào mọi việc nhưng không có công việc nào kết thúc, hành vi có màu sắc kịch tính và nhiều khi rất lố bịch. Hoạt động hưng phấn cao độ, có thể xuất hiện các giải tỏa bản năng như đập phá, đánh người, rượu chè và loạn dục.

2. Rối loạn trầm cảm:

Bệnh nhân ngồi im hàng giờ, đi lại chậm chạp, khúm núm như kẻ chạy trốn và có thể có những hành vi tự sát.

Người bệnh thấy chán nản, buồn rầu vô hạn, biểu hiện rõ ràng ra nét mặt, chân tay rã rời, cảm giác khó chịu, bất an và nhìn sự vật cả quá khứ, hiện tại, tương lai với màu sắc ảm đạm, thê thảm.

Quá trình liên tưởng của bệnh nhân chậm chạp, dòng tư duy bị ngừng trệ, khó diễn đạt ý nghĩ của mình thành lời nói, thường xuất hiện các ý nghĩ tự ti, hoang tưởng tự buộc tội, không dám ăn, không dám nhìn mọi người và có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.

Chú ý trì trệ, trí nhớ giảm, có thể gặp một số ảo tưởng hoặc ảo giác phản ánh hoang tưởng tự buộc tội. Bệnh nhân có thể chán ăn, cơ thể gầy, rối loạn bài tiết mồ hôi, rối loạn kinh nguyệt.

3. Rối loạn lưỡng cực:

Người bệnh có sự đan xen giữa cả trạng thái hưng cảm và trầm cảm. Hai luồng cảm xúc này xen lẫn nhau, thường xuyên xảy ra và lặp đi lặp lại nhiều lần.

Nguyên nhân gây rối loạn cảm xúc là gì?
Nguyên nhân gây rối loạn cảm xúc là gì?

Nguyên nhân gây rối loạn cảm xúc là gì

Nhiều giả thuyết đã cố gắng giải thích nguyên nhân gây bệnh, trong đó có các nhóm lý thuyết chính sau:

  • Do di truyền: Đã có những nghiên cứu về gia đình, về con nuôi,, nghiên cứu về trẻ sinh đôi nhằm xác định vai trò của gen di truyền trong bệnh rối loạn cảm xúc.
  • Yếu tố tâm lí: theo thuyết Phân tâm học, các rối loạn trầm cảm bắt nguồn từ những bất thường về tâm lí thủa nhỏ. Còn theo thuyết hành vi nhận thức, trầm cảm là do con người có những nhận thức không đúng về bản thân cũng như về xã hội, nhìn nhận một cách bi quan về các sự vật trong quá khứ và trong tương lai.
  • Do rối loạn nội tiết: sự thay đổi không bình thường trong cơ thể cũng có thể dẫn đến rối loạn cảm xúc.
  • Do dẫn truyền thần kinh: Người ta thấy có tổn thương đa dạng nhiều hệ thống dẫn truyền thần kinh ở các vùng khác nhau của não bộ ở bệnh nhân trầm cảm.

Hy vọng với toàn bộ bài viết này, bạn đã có đầy đủ thông tin về căn bệnh rối loạn cảm xúc. Nếu bạn có thắc mắc hãy bình luận ở bên dưới để chúng tôi giải đáp trong thời gian nhanh nhất.

Bệnh trầm cảm ở nam giới nguy hiểm ra sao?

Bệnh trầm cảm được biết đến là một căn bệnh của thế kỷ 21. Vậy bệnh trầm cảm thường xảy ra ở độ tuổi hay giới tính nào? Trong bài viết này Bikwil sẽ đề cập đến vấn đề bệnh trầm cảm ở nam giới, giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh trầm cảm.

Bệnh trầm cảm ở nam giới là gì?

Trầm cảm có tên tiếng Anh là Depression, là rối loạn tâm trạng gây ra cảm giác buồn bã và mất mát. Trầm cảm làm ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ và cách hành xử của bạn, có thể có những biểu hiện khác lạ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng chức năng phán đoán trong xã hội, tình cảm, nghề nghiệp, cơ thể.

Do đó, bệnh trầm cảm khiến cho cuộc sống của người mắc bệnh gặp nhiều khó khăn, nguy hiểm hơn còn có thể tạo ra những tình cảnh bi thương không thể diễn tả như: mẹ giết con, chồng giết vợ, tự tử khi còn trẻ, … Bệnh trầm cảm không chỉ xuất hiện ở nữ giới mà còn xuất hiện ở nam giới. dù ở độ tuổi lơn hay nhỏ thì đều có thể mắc bệnh trầm cảm. Bệnh trầm cảm được xếp vào loại bệnh nghiêm trọng của nền y học hiện nay.

Trầm cảm ở nam giới dễ phát hiện hay khó?
Trầm cảm ở nam giới dễ phát hiện hay khó?

Trầm cảm ở nam giới dễ phát hiện hay khó?

Theo Bodyandsoul, thông thường chúng ta thấy đa số bệnh nhân mắc bệnh trầm cảm là nữ. Nhưng thực tế con số này ở nam giới cũng không nhỏ.

Nếu như biểu hiện của nữ giới thể hiện ở bên ngoài và công khai chữa trị thì đối với nam giới lại ngược lại. Trong suy nghĩ của cánh đàn ông thì khi là một người đàn ông thực sự thì phải biết chế ngự cảm xúc của mình, biết che giấu đi những lo lắng hay buồn rầu về công việc. Cho nên đa số nam giới thường giấu kín hay từ chối nói ra các vấn đề gặp phải cho đến khi người thân nài nỉ hoặc họ gặp một sự kiện đặc biệt nào đó rồi mới đi gặp bác sĩ.

Chính vì đa số đàn ông không sẵn sàn chia sẻ khó khăn, nhất là chia sẻ với bác sĩ nên dẫn đến việc chuẩn đoán bệnh ngày càng khó khăn hơn. Theo TS Ronald McCoy, người phát ngôn của Trường Royal Australian College of General Practitioners (Úc), khi có những dấu hiệu trên, việc đầu tiên nam giới cần làm là tìm đến bác sĩ để được giúp đỡ.

Các dấu hiệu của bệnh trầm cảm ở nam giới

Những dấu hiệu điển hình chung ở cả nam và nữ như: mất ngủ trong thời gian dài, chán ăn, ăn không ngon thường xuyên, mệt mỏi, luôn có cảm giác chán nản, luôn cảm thấy bứt rứt khó chịu và lo lắng, thấy mình vô dụng.

Ngoài những triệu chứng chung nói trên, với nam giới họ còn có những biểu hiện khác nữ giới như:

Khó tập trung làm việc, hay có những suy nghĩ tiêu cực khiến người bệnh không thể suy nghĩ cẩn thận.

Bệnh trầm cảm khiến nam giới khó tập trung vào công việc
Bệnh trầm cảm khiến nam giới khó tập trung vào công việc

Khác hoàn toàn với nữ giới, khi bị những vấn đề gây ức chế nam giới mắc bệnh trầm cảm thường rất dễ cáu gắt, kích động, những cơn thịnh nộ giận dữ xuất hiện dù đó chỉ là một chuyện nhỏ nhặt.

Khá nhiều nam giới bị trầm cảm che giấu bệnh tình của mình bằng những chất kích thích hay rượu bia. Tuy nhiên, họ không hề nghĩ rằng những thứ lại làm cho bệnh tình của mình càng tăng thêm vì các chất kích sẽ gây thêm sự căng thẳng và suy nghĩ tiêu cực.

Người bệnh trầm cảm thường có biểu hiện muốn tách biệt mình với môi trường xung quanh, muốn yên tĩnh một mình, tự cô lập mình với người thân và bạn bè. Mọi thói quen sinh hoạt với gia đình bị thu hẹp lại, nặng hơn còn có thể không muốn có bất cứ tiếp xúc nào với mọi người xung quanh.

Theo khảo sát của viện sức khỏe tâm thần của Mỹ, mối liên hệ mật thiết giữa trầm cảm và các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy), đau mãn tính (đau đầu, đau lưng) thường ảnh hưởng rất nhiều từ cảm xúc. Khi con người cảm thấy chán nản, hoạt động tiết chế cảm xúc trong các mạch thần kinh bị cản trở là kéo theo các bệnh về hệ tiêu hóa, làm tăng cảm giác đau đớn hơn so với mức bình thường.

Trầm cảm cũng là một tác nhân làm giảm mức độ ham muốn tình dục ở nam giới. Những ham muốn sinh lý xuất phát từ não bộ kích thích máu lưu thông đến bộ phận sinh dục nam tạo ra cảm giảm ham muốn. Nhưng những người mắc bệnh trầm cảm làm cho tâm lý họ mất cân bằng, khiến cho họ không còn có hứng thú với chuyện tình dục.

Hy vọng với bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về căn bệnh thế này để có cách phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Hạt é điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả hay không?

Từ trước đến nay, người ta rất ít nghe đến những phương pháp chữa bệnh liên quan đến hạt é. Nhưng trên thực tế và theo ý kiến của các nhà nghiên cứu thì hạt é có công dụng chữa rất nhiều bệnh. Một trong những công dụng này là điều trị bệnh tiểu đường.

Công dụng của hạt é là gì?

Trong hạt é chứa khá nhiều lượng chất xơ, những chất xơ này có tác dụng là làm tăng cảm giác no trong cơ thể của bạn. Do đó, khi dùng hạt é sẽ giúp cơ thể bạn hạn chế được lượng thức ăn tiêu thụ. Giúp người bệnh kiểm soát được trọng lượng của cơ thể. Từ đây, bệnh nhân làm chủ được chế độ ăn uống của mình tốt hơn, lượng đường huyết sẽ được giảm xuống. Một yếu tố rất quan trọng trong việc điều trị bệnh tiểu đường.

Hạt é được nhiều chuyên gia chứng minh là có tác dụng nhuận trường và giải độc, làm giảm lượng cholesterol trong máu. Điều này hỗ trợ bệnh nhân phòng ngừa được bệnh tim mạch. Một trong những biến chứng mà bệnh tiểu đường có thể mang lại.

Stress hiện nay đang là một “căn bệnh đại dịch” và nó có thể tấn công bất cứ ai. Khi bị stress bạn có thể dùng hạt é làm nước uống, loại nước uống này được là loại thuốc có khả năng an thần, phòng ngừa stress hiệu quả, giúp bạn có giấc ngủ sâu và ngon hơn. Hơn nữa, người bệnh tiểu đường rất cần một giấc ngủ đầy đủ và tinh thần ổn định thì đường huyết mới về mức ổn định được.

Cách sử dụng hạt é để điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả

Cho một lượng hạt é vừa phải vào một cốc nước và chờ cho những hạt này nở ra, bạn có thể cho thêm một ít đường vào loại thức uống này mà không lo sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến bệnh của bạn. Vận dụng phương thuốc này thường xuyên sẽ giúp bạn cải thiện lượng đường máu trong cơ thể của mình quay về mức an toàn nhất.

Những điều bạn cần lưu ý

Không nên quá lạm dụng sử dụng hạt é, vì khi dùng quá nhiều sẽ gây nên triệu chứng đầy bụng, buồn nôn hoặc rối loạn tiêu hóa. Chất xơ có trong hạt é được cảnh báo là có thể làm chậm lại sự hấp thụ thuốc vào cơ thể của bạn. Vì vậy bạn hãy dùng hạt é sau một giờ khi uống thuốc.

Phụ nữ có thai đang mắc bệnh tiểu đường tuyệt đối không nên dùng loại hạt này vì có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như sẩy thai.

Cuối cùng, bạn có thể sử dụng hạt é như một phương pháp đi kèm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường chứ không phải là một phương thuốc thay thế thuốc chữa bệnh của bạn.

Chữa bệnh tiểu đường bằng lá dứa

Lá dứa là một trong những phương thuốc dân gian có thể trị tiểu đường rất hiệu quả. Nhưng không phải ai cũng biết được công dụng thần kỳ của loại lá này. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin về cách chữa bệnh tiểu đường bằng lá dứa.

Lá dứa là lá gì?

Lá dứa hay dứa thơm, nếp thơm, cây cơm nếp, tên khoa học là Pandanus amaryllifolius, thuộc họ dứa dại (Pandanaceae), là một loài thực vật dạng cây thảo miền nhiệt đới dùng làm gia vị trong ẩm thực Đông nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Mã Lai Á, Nam Dương và Philippines, nhất là trong những món quà ngọt tráng miệng.

Cây lá dứa (dứa thơm,nếp thơm,cây cơm nếp) mọc thành bụi, lùm cao đến 1m, thân rộng 1-3cm, chia nhánh. Lá cây lá dứa hình dài, hẹp và thẳng như lưỡi gươm tụm lại ở gốc như nan quạt, lá có mùi thơm nếp hương, không lông, xếp hình máng xối, dài 30-50cm, rộng 3-4cm, mép không gai, mặt dưới màu nhạt, mặt trên láng. Cây không có hoa.

Lá dứa có chữa được bệnh tiểu đường?

Theo các nhà nghiên cứu thì trong lá dứa có chứa chất diệp lục, bromelin, các axit hữu cơ, các chất chống oxy hóa nên có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do phá hủy thành mạch máu.

Không chỉ có tác dụng hạ đường huyết lá dứa cũng rất hữu hiệu trong chữa trị bệnh Gout, đau xương khớp, chữa ho, viêm phế quản, lá dứa không chứa chất độc hại nên bệnh nhân có thể yên tâm sử dụng lá dứa để điều trị bệnh trong một thời gian dài.

Phương thuốc chữa bệnh tiểu đường bằng lá dứa

Đem phơi khô lá dứa, ráo nước nhưng vẫn giữ được sắc xanh của màu lá, không khô quá.

Mỗi lần nên nấu xắt nhỏ chừng 10 lá dứa, nấu kèm với 2.5 lít nước và đun sôi.

Lưu ý, nước này chỉ dùng trong một ngày và uống trước bữa ăn khoảng 20 phút. Uống trong vòng một tuần để so sánh kết quả.

Trong thời gian sử dụng nước lá dứa bạn nên đo đường huyết thường xuyên để xem tình trạng bệnh có chuyển biến gì không và dựa vào đó để giảm lượng nước lá dứa hấp thụ. Khi lượng đường huyết bị tụt xuống quá thấp bạn nên dừng lại ngay, trong một số trường hợp do đường huyết giảm xuống đột ngột có thể dẫn đến nhiều tình trạng như bất tỉnh, hôn mê và nhiều triệu chứng khác có thể dẫn đến tử vong.

Những lưu ý khi sử dụng lá dứa để điều trị bệnh tiểu đường

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và lượng đường huyết duy trì ổn định bệnh nhân tiểu đường nên lựa chọn đúng phương pháp chữa bệnh, xây dựng lối sống lành mạnh như cải thiện chế độ ăn uống nhiều chất xơ, hạn chế ăn các loại thịt đỏ và thực phẩm chế biến sẵn. Các bệnh nhân cũng nên từ bỏ ngay thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia, vì những thói quen này cực kỳ ảnh hưởng đến người bệnh.

Bên cạnh đó, vận động nhẹ nhàng như tập yoga, ngồi thiền, đi bộ là một thói quen không thể thiếu cho người bình thường và đặc biệt là đối với người bệnh tiểu đường. Siêng năng tập luyện, bổ sung những thực phẩm rau, củ, quả; và giữ một tinh thần luôn thoải mái được cho liều thuốc thần kỳ đẩy lùi bách bệnh trong mọi liều thuốc.

Hiến máu có tăng cân không?

Máu là một thành phần cực kỳ quan trọng trong cơ thể con người. Ngày nay với việc điều trị bệnh ngày càng tăng thì việc hiến máu lại càng được quan tâm nhiều hơn. Vậy hiến máu có tăng cân không? Cùng Bikwill tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé.

Bạn nghĩ hiến máu có tăng cân không?

Máu là món quà vô giá mà cuộc sống đã ban tặng cho mỗi chúng ta. Hàng ngàn người không may mắn đang khao khát chờ có máu để được cứu sống. Hiến máu không chỉ cứu sống được người nhận mà còn có ích đối với cả người cho vì nhờ vậy cũng cải thiện được sức khỏe của mình. ”Thương người như thể thương thân” xin đừng ngại ngần, máu của bạn là vô giá với người bệnh.

Hiến máu có tăng cân không?
Hiến máu có tăng cân không?

Nhưng ở các cơ quan tiếp nhận hiến máu sẽ nhắc nhở bạn theo quy định và sẽ không đồng ý lấy máu của bạn nếu như hiến máu có một cái hại gì đó cho bản thân bạn, dù bạn thiết tha yêu cầu. Các quy định rất chặt chẽ để sao cho không gây hại gì cho người hiến máu. Vậy nên, bạn không cần phải lo lắng việc hiến máu sẽ làm cơ thế yếu đi hay có những tác hại gì. Hiến máu theo hướng dẫn của bác sĩ sẽ không có hại cho sức khỏe của bạn.

Hiến máu giúp bạn có được lợi ích gì?

Việc hiến máu không chỉ giúp ích cho người chờ nhận máu mà còn giúp ích cho người cho máu có thể cải thiện được sức khỏe của mình.

Để được hiến máu, bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe trước tiên. Nhân dịp này bạn có thể đánh giá chức năng cơ thể hoạt động ra sao và có thể phát hiện bệnh ẩn kịp thời nếu có. Nếu bạn thưởng xuyên hiến máu và đăng ký định kỳ 2 tháng 1 lần thì bạn sẽ được kiểm tra sức khỏe 6 lần một năm.

Trong các tế bào hồng cầu của cơ thể người thì có chứa khoảng 70% chất sắt. Hầu hết mọi người đều có thừa sắt trong máu, mà thừa nhiều thì có hại hơn lợi. Khi chúng ta hiến máu thì tức là đã loại bỏ được một lượng dắt dư thừa trong cơ thể mình. Nếu trong máu có lượng sắt vượt quá mức quy định có thể kích thích sự hình thành của các gốc tự do trong cơ thể, gây ra thay đổi tế bào, phá vỡ chức năng tế bào bình thường và làm tăng nguy cơ phát bệnh của một số bệnh mạn tính như bệnh tim và ung thư. Tuy nhiên, các bạn cũng không cần lo lắng về việc mất quá nhiều sắt từ việc hiến máu vì mức độ sắt của bạn sẽ được kiểm tra mỗi lần khi kiểm tra sức khỏe trước khi hiến máu. Hoặc có thể kiểm tra bằng cách khác như kiể tra nồng độ hemoglobin, hoặc kiểm tra các tế bào hồng trong máu.

Hiến máu sẽ giúp chức năng cơ thể của bạn hoạt động hiệu quả hơn bằng cách bổ sung thêm nguồn cấp máu thường xuyên. Thông thường, cơ thể con người thay thế máu trong vòng 48 giờ sau khi cho, và tất cả các tế bào hồng cầu mất đi sẽ hoàn toàn được thay thế trong vòng 4 – 8 tuần. Quá trình bổ sung có thể giúp cơ thể làm mới hệ thống và giữ cho cơ thể khỏe mạnh, cũng như làm việc hiệu quả hơn.

Ngoài ra, có nhiều nghiên cứu còn cho thấy những người thường xuyên hiến máu có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim và ung thư gan, phổi, ruột,…

Vậy hiến máu có tăng cân không?
Vậy hiến máu có tăng cân không?

Vậy hiến máu có tăng cân không?

Câu trả lời là điều này có thể xảy ra. Bởi sau khi hiến máu, cơ thể huy động năng lượng, nguyên liệu để tái tạo lượng máu mới nên dễ khiến bạn có cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng hơn và ngủ ngon giấc hơn. Tuy nhiên, điều đó cũng chưa đủ để khiến cơ thể bạn tăng cân.

Bệnh tự kỷ là gì mà ai cũng phải lo lắng

Bệnh tự kỷ được ví là căn bệnh của thế kỷ 21 không thua gì căn bệnh HIV hay tiểu đường. Vậy bạn đã hiểu rõ nguyên nhân hay triệu chứng của bệnh tự kỷ chưa? Hãy cùng AloGuru tìm hiểu trong nội dung bài viết này nhé!

Tìm hiểu về bệnh tự kỷ

Tự kỷ là một hội chứng rối loạn hệ thần kinh, gây ảnh hưởng đến các hoạt động của não bộ. Hội chứng này thường xuất hiện rất sớm ngay từ những ngày đầu đời của trẻ em, bắt đầu từ độ tuổi từ 2 đến 3 tuổi và có thể dẫn đến sự rối loạn suốt đời trong khả năng lập luận, giao tiếp, tương tác xã hội và hành vi, sở thích và hoạt động mang tính hạn hẹp và lặp đi lặp lại. Người mắc chứng tự kỷ thường tự giao tiếp với chính mình, mất khả năng giao tiếp với những người khác cũng như có vấn đề về ngôn ngữ, khả năng suy luận và vui chơi.

Tự kỷ bao gồm rất nhiều triệu chứng, hành vi và mức độ suy giảm, từ việc chỉ là một số khuyết tật gây ra những hạn chế trong cuộc sống hàng ngày cho đến các biểu hiện suy nhược nghiêm trọng cần được chăm sóc y tế.

Đối tượng chính của bệnh tự kỷ là trẻ em
Đối tượng chính của bệnh tự kỷ là trẻ em

Đối tượng chính của tự kỷ là trẻ em

Hội chứng tự kỷ được phát hiện nhiều vào những năm gần đây ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Hội chứng tự kỷ có thể xuất hiện ở nhiều lứa tuổi nhưng đa số thường thấy được ở vào trẻ em. Nhiều trẻ được gia đình phát hiện và được điều trị sớm và vẫn đạt mốc phát triển với tốc độ bình thường rồi giảm dần nhưng khả năng chữa dứt điểm này không nhiều.

Trong đó, có nhiều trường hợp biểu hiện của chứng tự kỷ không rõ ràng dẫn đến gia đình không phát hiện ra và điều trị kịp thời gây ra các tác động của chứng tự kỷ càng nghiêm trọng khi bước vào tuổi trưởng thành. Ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng học tập, lao động và khả năng sống đọc lập khi trưởng thành.

Đối với người lớn mắc chứng tự kỷ thì khó để nhận biết hơn ở lứa tuổi trẻ em. Họ thường sống thu mình, ít thể hiện hành vi hằng ngày, và hay có những ám ảnh rối loạn hoặc nỗi sợ vô hình. Họ cũng ít tìm đến các bác sĩ để hỗ trợ y tế.

Triệu chứng của bệnh tự kỷ

Các triệu chứng của hội chứng tự kỷ nặng hoặc nhẹ tùy vào mỗi trẻ. Một số triệu chứng xuất hiện từ rất sớm, cụ thể thường thấy như:

  • Khó khăn trong giao tiếp và hòa nhập: Trẻ không thích giao tiếp bằng mắt nên thường cúi đầu, ngồi im lặng và thụ động. Trẻ không chơi với bạn bè, ngại giao lưu, chia sẻ hay tương tác với người khác. Trẻ không thích tiếp xúc thân mật như bế hay âu yếm, không thể hiện sự yêu thích hay nhu cầu gì cần thiết.
  • Có những phản ứng thái quá hoặc không có phản ứng: Một số trẻ không có phản ứng gì về các nguy hiểm. Còn có một số trẻ có các phản ứng nhạy cảm và mạnh mẽ đối với môi trường xung quanh như ánh sáng, âm thanh, mùi vị, hay những động chạm ngoài da.
  • Rối loạn ngôn ngữ và các hành vi kỳ lạ: Đây là một biểu hiện khá thường thấy ở các trẻ bị chứng tự kỷ. Trẻ thường sẽ không biết truyền đạt ngôn ngữ hoặc lặp đi lặp lại những câu nói của mọi người xung quanh, những câu truyện, mẫu quảng cáo được chiếu trên tivi.
  • Một số trẻ chỉ phát ra những tiếng động, những âm thanh vô nghĩa và lặp đi lặp lại chúng. Trẻ không biết đặt câu hỏi hay đặt một câu hỏi nhiều lần, không biết trả lời hội thoại.
  • Ngoài ra, trẻ còn có các hành vi như giậm chân, xoay người liên tục, tay thích cầm theo đồ vật, chơi trò chơi với cách đơn điệu kéo dài.
  • Chỉ thích ở một mình: Trẻ mắc chứng tự kỷ chỉ thích ở một mình trong phòng, không muốn tiếp xúc với người lạ, chỉ hay gắn bó với người thân trong gia đình hoặc giáo viên mà trẻ thích, thích trốn tránh hoặc không quan tâm khi người khác hỏi han làm quen.
  • Gắn bó bất thường: Trẻ tự kỷ hay thích gắn bó với một số đô vật nhất định mà không quan tâm đến nó dùng để làm gì. Mang theo nó mọi lúc, không thể thiếu dù chỉ một chút vì nếu không trẻ sẽ cảm thấy lo lắng và sợ hãi.
  • Khiếm khuyết về trí tuệ: Có khoảng 70% trẻ tự kỷ kém phát triển về mặt trí tuệ, nhạy cảm về sự vuốt ve ôm ấp.
Triệu chứng của bệnh tự kỷ là gì?
Triệu chứng của bệnh tự kỷ là gì?

Nguyên nhân dẫn đến chứng tự kỷ

Mặc dù hội chứng tự kỷ chủ yếu là gen di truyền nhưng các nhà nghiên cứu lại nghi ngờ cả hai yếu là gen di truyền và môi trường đều là nguyên nhân gây ra hội chứng này. Những yếu tố môi trường bên ngoài có thể gay ra chứng tự kỷ của trẻ là:

  • Trong thời kỳ mang thai, người mẹ tiếp xúc nhiều với các chất độc hại như thuốc lá, rượu, bia, ma túy,… Những chất này có thể làm ảnh hưởn quá trình phát triển gen và tế bào của thai nhi làm gây ra các sự rối loạn phát triển não ở tha nhi. Do người mẹ bị stress quá nhiều, sốc tâm lý, bị lạm dụng, cưỡng bức, đánh đập.
  • Cho trẻ tự chơi một mình quá nhiều. Ngày nay các bậc cha mẹ thường hay cho trẻ tự chơi điện thoại thông minh để ngồi yên. Tuy nhiên, nó lại là một trong những nguyên nhân làm cho trẻ chậm nói, ảnh hưởng đến khả năng diễn đạt ngôn ngữ của trẻ trong cuộc sống.
  • Trẻ bị sinh non: Những trẻ sinh non trước 26 tuần có khả năng mắc chứng tự kỷ cao hơn những trẻ bình thường.
  • Tuổi của bố mẹ cũng có thể ảnh hưởng đến sự di truyền gen dẫn đến trẻ mắc chứng tự kỷ cao hơn.

Qua nội dung bài viết này Bikwill mong muốn cung cấp đầy đủ kiến thức liên quan đến căn bệnh tự kỷ nhằm giúp bạn hiểu và dễ dàng đề phòng căn bệnh nguy hiểm này.

Mẹ bầu ăn gì giúp con tăng cân nhanh chóng, hiệu quả

Chế độ dinh dưỡng dành cho các mẹ bầu luôn rất quan trọng. Vậy mẹ bầu ăn gì để con tăng cân nhanh? Để tìm hiểu về vấn đề này hãy cùng Bikwill xem qua bài viết dưới đây nhé!

Điều kiện giúp thai nhi tăng cân nhanh chóng

Muốn đưa ra được chế độ ăn phù hợp, các mẹ cần biết những điều cần thiết để con yêu trong bụng phát triển nhanh và đúng chuẩn.

Đầu tiên, sự tăng cân cảu thai nhi có tỉ lệ thuận với sự tăng cân của mẹ. Trong 9 tháng thái kỳ, người mẹ tăng cân khoảng từ 9-14kg là hợp lý. Ngoài ra, còn tùy thuộc vào chiều cao, cân nặng của các mẹ trước khi mang thai. Tuy nhiên, không nên tăng cân quá nhiều vì béo phì trong thai kỳ có thể gây ra những biến chứng sản khoa, khó sinh nở.

Thứ hai, chúng cần phải thiết lập một chế độ ăn uống dinh dưỡng và khoa học để đáp ứng sự phát triển của thai nhi trong từng giai đoạn. Nếu thai nhi quá nhẹ cân so với tiêu chuẩn thì việc bổ sung thực phẩm giàu protein hay nguồn đạm cao là rất cần thiết nhé. Để thai tăng cân nhanh, lúc này các mẹ cần bổ sung thêm 15g đạm mỗi ngày.

Thứ ba, các mẹ cần có một lối sống lành mạnh, năng động để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh về cả thể chất lẫn tinh thần, cũng như hỗ trợ việc tăng cân nhanh.

Những thực phẩm hỗ trợ mẹ bầu tăng cân nhanh cho thai nhi
Những thực phẩm hỗ trợ mẹ bầu tăng cân nhanh cho thai nhi

Những thực phẩm có lợi cho mẹ bầu giúp con tăng cân nhanh

Trước tiên, chúng ta nên có chế độ và thời gian ăn uống hợp lý để tránh tình trạng ăn dồn một lúc sẽ làm cho cơ thể không kịp hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết. sau đây là một gợi ý nhỏ cho các mẹ tham khảo.

Buổi sáng: Ngay sau khi ngủ dậy các mẹ hãy uống trước một cốc nước khoảng 200ml để kích thích và làm sạch dạ dày sẵn sàng cho 1 bữa sáng ngon miệng (không nên uống nhiều quá nhé, sẽ làm giảm dịch vị dạ dày) các mẹ có thể ăn nhẹ nhưng phải đủ dinh dưỡng cần thiết, nếu muốn bổ sung trứng thì ăn vào bữa sáng có lẽ là thích hợp nhất. Không nên ăn quá no vào bữa sáng mà nên ăn nhẹ nhàng và đủ chất. Ăn sáng xong có thể làm một cốc nước hoa quả hoặc sữa tươi.

Tới khoảng 10h sáng, tức giữa bữa ăn sáng và bữa trưa thì các mẹ có thể bổ sung 1 cốc sữa tươi hoặc 1 cốc sinh tố hoa quả (như bơ + sữa).

Buổi trưa: Sau khi ăn cơm trưa các bạn nên bổ sung 1 viên vitamin tổng hợp cho phụ nữ có thai nhằm bổ sung dưỡng chất cân đối phòng khi ta tăng cường protein sẽ khiến mất cân đối về dinh dưỡng. Sau khi ăn và uống vitamin xong bạn có thể ăn sữa chua hoặc 1 cốc nước hoa quả hoặc ăn hoa quả kèm theo.

Tầm 3h chiều (tức giữa bữa trưa và bữa tối) các mẹ có thể bổ sung thêm dưỡng chất bằng 1 cốc sữa tươi và 1 ít hoa quả hay đồ ăn vặt cho bà bầu.

Buổi tối: Đây là khoảng thời gian mà mọi người trong gia đình quay quần bên nhau nên khi ăn sẽ cảm thấy ngon miệng nhất. Tuy nhiên các mẹ đừng nên ăn quá no vào bữa tối này, hãy tập trung vào ăn đa dạng các thức ăn và quan trọng là hãy luôn cảm thấy vui vẻ ngon miệng với những thứ mình ăn. Đối với các mẹ đang mang thai ở giai đoạn cuối thì có thể sẽ muốn bổ sung DHA vào thời gian này, nếu muốn bổ sung DHA các mẹ hãy chọn các sản phẩm an toàn với phụ nữ có thai như dầu cá (salmon, Anchovy, Sardine) tránh xa các loại các mập, kiếm, kình, thu..(những loại cá biển sâu lạnh có nhiều thủy ngân), hoặc bổ sung DHA bằng tảo biển.

Trước khi đi ngủ khoảng 1h đồng hồ các mẹ có thể bổ sung thêm dinh dưỡng bằng 1 cốc sữa ấm nhé.

Chế độ và thời gian ăn uống hợp lý luôn là yếu tố quan trọng
Chế độ và thời gian ăn uống hợp lý luôn là yếu tố quan trọng

Bên cạnh chế độ và thời gian ăn uống hợp lý thì chúng ta cũng cần tìm hiểu về các loại thực phẩm tốt giàu đạm và vitamin cho thai nhi để tạo ra những bữa ăn ngon miệng mà đầy đủ dưỡng chất cho con yêu của mình nữa nha.

Sữa: Có rất nhiều loại sữa uống cũng như chế phẩm từ sữa cho mẹ bầu lựa chọn giúp phát triển xương và chiều cao của thai nhi. Trong trường hợp thai nhi hơi nhẹ cân, các mẹ nên tăng cường uống 2-3 ly sữa bầu mỗi ngày vào bữa phụ. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa bầu ngoài bổ sung canxi, còn có thêm các dưỡng chất như DHA, cholin, kẽm giúp bé yêu thông minh ngay từ trong bụng mẹ.

Thịt bò: 100 gram thịt bò có chứa đến 36 gram protein, tức là chứa hàm lượng đạm cao. Thịt bò ít mỡ nên mẹ bầu ăn nhiều cũng không sợ tăng cân. Nếu các mẹ bị thiếu máu thai kỳ thì rất cần bổ sung thịt bò thường xuyên trong bữa ăn hàng ngày.

Quả bơ: Vào tháng cuối mang thai nếu các mẹ muốn thai nhi tăng cân nhanh thì nên ăn từ 2 – 3 quả bơ mỗi tuần sẽ giúp cải thiện tình hình cân nặng của con yêu nhanh chóng, vì 1 quả bơ có chứa đến 40 gam protein.

Nước cam: Không chỉ giàu vitamin C, nước cam vừa giàu chất xơ và sắt. Mẹ bầu có thể pha nước cam cùng một thìa cà phê mật ong uống hàng ngày để thai nhi tăng canh nhanh chóng.

Hạt bí ngô: Ngoài bí ngô có tác dụng chống táo bón cho phụ nữ mang thai thì hạt bí ngô lại chứa đến 33 gram protein. Đây là món ăn vặt dễ ăn để mẹ bầu nhâm nhi nhưng lại giúp bé yêu tăng cân nhanh chóng.

Gan động vật: Mặc dù các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng bà bầu cần hạn chế ăn gan động vật nhưng không có nghĩa là chúng ta không thể ăn được. Các mẹ chỉ cần lưu ý không nên ăn quá nhiều nội tạng động vật, còn thỉnh thoảng bổ sung món gan trong bữa ăn hàng ngày cũng không vấn đề gì.

Trứng: Trứng chứa nhiều axit amin cần thiết cho mẹ và thai nhi, đặc biệt lòng đỏ trứng gà giúp phát triển cơ bắp và trí thông minh cho trẻ. Trứng gà, trứng chim cút được chứng minh là có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn. Khi thắc mắc mẹ bầu ăn gì để con tăng cân nhanh, nhiều chị em truyền tai nhau mẹo đánh lòng đỏ trứng gà cùng mật ong và sữa ăn thường xuyên sẽ giúp thai nhi trắng trẻo lại tăng cân nhanh.

Tuy nhiên vào những tháng cuối thai kỳ, hàng tuần mẹ bầu nên ăn thêm 3-4 quả trứng vịt lộn sẽ giúp thai nhi tăng cân tốt. Một quả trứng vịt lộn cung cấp khoảng 182kcal năng lượng, 600mg cholesterol ,12,4g lipit, 82mg canxi, 212mg phốtpho và đặc biệt 13,6g protein (nhiều hơn cả trứng gà), cùng các vitamin tốt cho sức khỏe như vitamin A, B, C…

Nhưng mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, thừa cân cần hạn chế ăn trứng vịt lộn để tránh tắc nghẽn mạch máu do lượng cholesterol cao.

Gạo lứt: So với gạo trắng, gạo lứt rất giàu năng lượng, khoáng chất và chất xơ giúp giảm tình trạng táo bón thường gặp ở phụ nữ mang thai. Mẹ bầu có ăn thêm gạo lức như bữa phụ hoặc món ăn vặt thay cho các loại bánh ngọt.

Chất béo giúp phát triển trí não và tăng cân cho thai nhi. Các chất béo lành mạnh có trong các loại hạt, bơ, dầu thực vật và đặc biệt là omega-3 có trong hải sản có vai trò quan trọng giúp não bộ và hệ thần kinh của thai nhi khỏe mạnh và phát triển toàn diện hơn. Đây cũng là những dưỡng chất giúp thai nhi tăng cân nhanh vào 3 tháng cuối. Mỗi ngày, mẹ bầu cần bổ sung 70 – 80g chất béo loại này trong bữa ăn của mình. Ngược lại, thực phẩm có chứa chất béo bão hòa đã qua chế biến như thịt rán, khoai tây chiên,… mẹ bầu cần hạn chế ăn.

Những tháng cuối thai kỳ “Mẹ bầu ăn gì để con tăng cân nhanh” là điều nhiều chị em quan tâm. Hy vọng những gợi ý trên đây sẽ giúp các mẹ bước vào cuộc chạy đua nước rút và về đích một cách an toàn, bé yêu tăng cân đúng chuẩn và chào đời khỏe mạnh.